Cách Tạo Chân Linh Kiện Trong Orcad Layout P1

--- Bài mới hơn ---

  • Tạo Một Danh Sách Tùy Chọn Trong Excel: Tĩnh, Động, Từ Một Bảng Tính Khác
  • Nuôi Cá Koi Có Cần Sục Oxy Không? Cách Tạo Oxy Cho Hồ Cá Koi
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Oxy Trong Hồ Cá Koi Chi Tiết Nhất
  • Tạo Rule Để Di Chuyển Và Lưu Trữ Email Tới Thư Mục Khác Trong Outlook
  • Lệnh Xref Trong Cad Là Gì, Hướng Dẫn Lệnh Xref Và Cách Phá Xref Trong Cad
  • , Giảng viên at trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật VinatexTPHCM

    Published on

    Trong bài viết này tôi hướng dẫn các bạn tạo chân linh kiện trong Orcad Layout. Ngoài ra còn giới thiệu tới các bạn một số thư viện quan trọng hay dùng trong Orcad.

    Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: 0932.773.917 – 0942.445.765

    1. 1. 1 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765 CÁCH TẠO CHÂN LINH KIỆN TRONG ORCAD I. Các thư viện chân có sẵn trong ORCAD LAYOUT Sau khi mở Orcad Layout, để mở thư viện chân có sẵn ta vào Tools/ Library Manager Hình 1: Mở thư viện chân trong Orcad Layout Khi đó màn hình hiển thị ra như sau: Hình 2: Màn hình của Library Manager  Libraries: Chứa các thư viện hiện có trong Layout. Ta có thể thêm thư viện mới bằng cách nhấn nút Add, và bỏ bớt bằng cách nhấp vào nút Remove.
    2. 2. 2 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765  Footprint: Hiển thị các kiểu chân cụ thể của một thư viện linh kiện nào đó. Ví dụ như hình dưới hiển thị kiểu chân TO 220AB nằm trong thư viện TO chứa các kiểu chân của nhiều loại Transistor khác nhau Hình 3: Một kiểu chân được chọn  Create New Footprint: Tạo một kiểu chân mới.  Save: Lưu kiểu chân mới tạo.  Save As: Lưu kiểu chân mới tạo với một tên khác.  Delete Footprint: Xóa kiểu chân đã chọn. Các thư viện hay dùng:  DIP100T: Chứa các kiểu chân của các IC số/tương tự dạng DIP (Kiểu chân xuyên qua Board)  DIP100B: Chứa các kiểu chân của các IC số/tương tự dạng SMD (Kiểu chân dán)
    3. 3. 3 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765  DSUBT: Chứa các kiểu chân của các cổng LPT25 chân, COM9 chân……  JUMPER: Chứa các kiểu chân của các Jumper.  LAYOUT: Chứa nhiều kiểu Pad khác nhau: Pad để khoan bắt vít, lỗ Via…  RELAY: Chứa các kiểu chân của các loại Rơle khác nhau.  SM: Chứa các kiểu chân của các điện trở dán, tụ dán nhiều kích cỡ.  TM_AXIAL: Chứa các kiểu chân của các điện trở thường.  TM_CYLND: Chứa các kiểu chân của các tụ điện hóa (thường có dạng tròn)  TM_DIODE: Chứa các kiểu chân của các Diode.  TM_RAD: Chứa các kiểu chân của các tụ điện có dạng dẹp (tụ kẹo, tụ pi)  TO: Chứa các kiểu chân của Transistor. Thanh công cụ trong môi trường Library Manager:  Pin Tool: Dùng để chọn và di chuyển các Pad, tạo Pad mới. (Có thể vào Tool/Pin/Select Tool để chọn)  Obstacle Tool: Dùng để vẽ kích thước giới hạn cho các linh kiện. (Có thể vào Tool/Obstacle/Select Tool )  Text Tool: Dùng để ghi tên các linh kiện và các ghi chú cần thiết. (Có thể vào Tool/Text/Select Tool) Lưới điểm và đơn vị:  Đơn vị đo thường sử dụng là mil (1 mil = 1/1000 inches)  Kích thước một ô trong môi trường Layout Library Manager được mặc định là 50mil.  Để thay đổi kích thước này ta có thể vào Option/System Setting… Ví dụ: Giảm độ phân giải của lưới điểm từ 50 xuống 25.
    4. 4. 4 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765 Hình 4: Vào Option/System Setting
    5. 5. 5 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765 Hình 5: Cửa sổ System Setting Lúc này trong ô Place Grid ta chỉnh sửa 50 thành 25 rồi OK. II. Cách tạo chân cho một linh kiện mới  Khi ta sử dụng các linh kiện mà không tìm thấy kiểu chân của chúng trong thư viện thì ta phải tạo ra kiểu chân mới cho phù hợp với linh kiện đang sử dụng.  Có 2 cách tạo ra một kiểu chân mới: o Tạo ra một kiểu chân mới hoàn toàn. o Chỉnh sử một kiểu chân đang có sẵn rồi Save lại. 1. Tạo ra một kiểu chân mới hoàn toàn Ví dụ ta cần tạo chân cho IC ổn áp LM7805
    6. 6. 6 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765 Hình 6: Hình dáng IC LM7805  Đầu tiên ta nhấp vào nút Create New Footprint… Hình 7: Create New Footprint  Sau đó ta đặt tên linh kiện trong ô Name of Footprint (Chú ý: ta phải nhớ tên này để sau này gọi lại cho đúng tên)
    7. 7. 7 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765 Hình 8: Lưu tên linh kiện là 7805 Sau đó nhấp OK.
    8. 8. 8 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765 Hình 9: Màn hình sau khi nhấn OK Bước tiếp theo là chọn Pad di chuyển đến vị trí phù hợp. Hình 10: Di chuyển các Pad Add thêm các Pad mới: Phải chuột/New
    9. 9. 9 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765 Hình 11: Thêm Pad mới Hình 12: Màn hình sau khi thêm Pad mới  Sau đó sẽ xuất hiện Pad mới. Di chuyển Pad mới tới vị trí phù hợp rồi nhấp chuột trái để cố định Pad.
    10. 10. 10 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765  Vì khoảng cách giữa 2 Pad của IC LM7805 là 100 mil, nên ta chọn khoảng cách từ Pad 1 đến Pad 2 là 2 ô trên màn hình máy tính (1 ô trên màn hình 50 mil, 2 ô tương ứng 100 mil). Hình 13: Hoàn chỉnh 3 Pad  Tương tự ta cũng phải chuột/New để thêm vào Pad thứ 3 và đặt chúng cố định tại vị trí như hình vẽ.  Mỗi một linh kiện đều có một biên để giới hạn kích thước của nó trên Board. Do đó sau bước trên ta sẽ tiến hành vẽ biên cho linh kiện. Trên Menu ta vào Tool/Obstacle/Select Tool
    11. 11. 11 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765 Hình 14: Chọn chức năng vẽ biên cho linh kiện Tiếp theo ta rê chuột vào môi trường làm việc Phải chuột/New.., Phải chuột lần 2 /Properties Màn hình hiện ra như sau: Hình 15: Xác lập các thông số để vẽ biên Trong ô Obstacle Type ta chọn Place Outline.
    12. 14. 14 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765 Hình 18: Linh kiện sau khi vẽ biên hoàn chỉnh Bước tiếp theo là Save linh kiện mới này: Ta nhấp vào nút Save ở phía dưới bên trái. Màn hình hiện ra như sau:
    13. 15. 15 http://codientuviet.com/ Liên hệ: 0942.445.765 Hình 19: Lưu linh kiện mới tạo Trong ô Name of Library… ta chọn thư viện để chứa linh kiện này. Nếu muốn tạo mới một thư viện riêng cho mình ta nhấp vào nút Create New Library… Sau đó đặt tên thư viện và Save là xong. 2. Chỉnh sử một kiểu chân đang có sẵn rồi Save lại Ngoài cách tạo linh kiện như trên ta còn có thể chọn một linh kiện bất kì, sau đó chỉnh sửa linh kiện đó lại theo ý muốn của mình rồi Save As lại với một tên khác.

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word Với Heading 2022
  • Đơn Giản Tạo Heading Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Kute Cho Mọi Cô Nàng
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Kute Mà Các Bạn Gái Nên Biết!
  • Hướng Dẫn 2 Cách Tạo Ảnh Gif Trên Máy Tính, Laptop Nhanh Chóng, Đơn Giản
  • Working With Jumper Components In Altium Designer

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Quảng Cáo Bài Viết
  • Hướng Dẫn Tạo Quảng Cáo Form
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Số Trang Từ Trang Bất Kì Trong Word
  • Hướng Dẫn Mở Tài Khoản Ngân Hàng Online Miễn Phí Ngay Tại Nhà
  • Hướng Dẫn Mở Tài Khoản Ngân Hàng Hiệu Quả Nhất
  • Jumpers, which are also referred to as wire links, allow the designer to replace routing with a Jumper component, often an essential ingredient to successfully designing a single-sided board

    Early printed circuit boards were all single sided. To successfully implement all of the connections, jumpers, or wire links, were often used to create another layer of connectivity, which could pass across the printed routing. The image below shows an example of Jumpers being used in Altium Designer to implement the routing on one side of the board.

    What Defines a Jumper?

    To act as a jumper, you need:

    • The component Type to be set to Jumper

    How Jumpers are Used

    Controlling the Display of Jumpers

    The View menu includes a Jumpers sub-menu, allowing control over the display of Jumper components. There are also sub-menus added in the Netlist popup menu (N shortcut).

    The query keyword, IsJumperComponent is available for filtering and rule definition.

    Jumpers and the Bill of Materials

    Jumpers are typically pieces of tinned copper wire bent to the correct length. That means they need to be in the BOM. To support this, Jumpers can also be included on the schematic so that they are included into the Bill of Materials. The Synchronizer and the Report engine have the following behavior for synchronizing Jumpers:

    • The component itself is synchronized
    • Net properties of Jumper pins are not synchronized
    • The Jumper is included in the BOM

    Suggested Workflow for Working with Jumpers

    The following description is one approach to working with Jumper components. This workflow starts at the schematic, but you can also start by placing the Jumper footprints directly onto the PCB. The main reason for starting on the schematic is that when the design is transferred to the PCB workspace, the footprints will have the correct component Type of Jumper. If you place them directly from the PCB library into the PCB workspace, the component Type will default to Standard, so you will need to manually set this.

    Create a footprint for each length jumper that will be used. Typically jumpers are designed in p-defined lengths, for example in increments of 0.1 inch (100 mils).

    As mentioned above, there are 2 conditions that make a Jumper a Jumper,

    • The Jumper Component must have its Type set to Jumper. Note that this can only be set once the footprint has been placed into the PCB workspace, it cannot be set in the PCB Library editor.

    Create the Schematic Jumper Component

    On the schematic side, you can either:

    1. Create a single Jumper component, then add all of the different length Jumper footprints that you need to it.
    2. Create an inpidual Jumper component for each different length Jumper footprint that will be used.

    In this Workflow the first approach is used.

    Once the symbol has been created, you:

    1. Set the default Designator, in this example it is JU?.
    2. Set the Component Type to Jumper.
    3. Add the various Jumper footprints to the Models list.
    4. Define the other component properties you need, such as the Description and any required component Parameters.

    Placing Jumpers onto the Schematic

    Once the Jumper has been designed, you can place a number of them onto the schematic. At this stage you probably do not know how many you will need, but extras can easily be deleted. Keep in mind they are on the schematic to ensure they go into the BOM, they do not need to be wired into the circuit at each location they end up being used. For that reason it makes sense to place them all on the same schematic sheet, perhaps with other BOM-only hardware, such as screws.

    When a Design » Update PCB is performed, all of the jumpers will be placed into the PCB workspace using the default footprint, to the right of the board shape.  

    Position and Routing the Jumpers on the PCB

    The image below shows the PCB, almost completely routed, note the remaining connection lines showing where the routes are not complete. There are also a number of un-placed Jumper components to the right of the board.

    The routing for each of these connections can not be completed because there is no route path available on this single-sided design. To complete them, the Jumper components will be used.

    To complete a connection with a Jumper:

    1. To make it easier to include the Jumper in the BOM, enter a suitable identifying string in the Comment field of the Component dialog. In the image below the footprint name has been copied and pasted into the Comment field, since it describes how long the jumper is.

    2. Position the Jumper in the required location.
    3. Once all Jumpers have been placed, delete any unused Jumpers from beside the board.
    4. The last step is to remove any unused Jumper components from the schematic. These can be identified by switching to one of the schematic sheets and running the Design » Update PCB command. The Engineering Change Order dialog will list any extra components on the schematic; note their designators, Close the ECO dialog, then delete those excess Jumpers from the schematic. An example of Jumpers on a schematic sheet are shown in an image earlier in this article.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Check Box Trong Văn Bản Microsoft Word 2010
  • Cách Tạo Khung Bìa Trong Word 2010【Chuẩn Đẹp, Chuyên Nghiệp】
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Help Provider Trong Winform
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Keil C Lập Trình 8051
  • Cách Tạo Hiệu Ứng, Khung Hình Trên Facebook 2022
  • Vẽ Mạch Nguyên Lý, Mạch In Với Orcad

    --- Bài mới hơn ---

  • Quần Jean Rách Nam Nào Đang Hot Và Đẹp Nhất 2022
  • Mẫu Mới Quần Jean Nam Rách, Quần Bò Nam Cá Tính Giá Rẻ
  • Quần Jeans Nam Rách Thời Trang
  • Quần Jeans Rách Nam: Mặc Đẹp Quá Dễ! (+ Gợi Ý Mua Quần)
  • Quần Jean Nam Rách Bụi Mẫu Mã Năm 2022
  • Logo PIF:

    Bài 1: Giới thiệu Capture.

    Bài 1: Giới thiệu Capture.

    – Làm quen với Capture

    – Tạo project mới

    – Thêm trang (page) vào bản vẽ + thay đổi kích thức trang vẽ

    Bài 2: Các thao tác cơ bản trong Capture.

    Bài 2: Các thao tác cơ bản trong Capture.

    – Add thư viện

    – Các thao tác với linh kiện: Phím tắt lấy linh kiện: P (Place Part); Phím tắt xoay và lật linh kiện: R & H; Cách đổi tên/giá trị linh kiện; Copy-Paste …

    – Nối dây. Phím tắt: W (Place W ire)

    – Phím tắt: Zoom In, Zoom Out: I & O

    – Đặt các kí hiệu GND và nguồn VCC cho mạch.

    – Đặt tên cho đường dây (net): Place Net alias. Phím tắt: N

    – Giới thiệu công cụ chú thích và vẽ hình

    Bài 3: Tạo thư viện và linh kiện mới trong Capture

    Bài 3: Tạo thư viện và linh kiện mới trong Capture

    Bài 4: Vẽ schematic mạch nguồn 5V- 3.3V

    Bài 4: Vẽ schematic mạch nguồn 5V- 3.3V

    Thực hành với ví dụ vẽ mạch nguồn 5V – 3.3 VDC cấp nguồn cho các loại Vi điều khiển và cảm biến thông dụng.

    Các linh kiện sử dụng:

    + IC ổn áp 7805, L1117 3.3V

    + Cầu diode

    + Các loại trở, tụ hoá, tụ gốm, LED, …

    + Domino, header

    Bài 5: Thêm chú thích vào bản vẽ schematic

    Bài 5: Thêm chú thích vào bản vẽ schematic

    – Place text.

    – Vẽ hình, đường bao.

    Bài 6: Tạo Netlist

    Bài 6: Tạo Netlist

    – Kiểm tra lỗi thiết kế Design Rule Check (DRC)

    – Tạo file Netlist: *.MNL

    – Chức năng Run ECO to Layout: update từ file capture sang layout

    Bài 7: Giới thiệu thư viện và footprint trong layout

    Bài 7: Giới thiệu thư viện và footprint trong layout

    – Add thêm thư viện.

    – Giới thiệu tổng quát về thư viện / kiểu chân (footprint)

    – Khoảng cách 2 ô mặc định = 0.1 inch (1/10 inch) = khoảng cách chân IC

    – Tạo thư viện mới.

    – Cách chuyển loại đơn vị: mil – cm – mm. 34mil = 0.8mm, 39mil = 1mm

    Bài 8: Các layer trong layout

    Bài 8: Các layer trong layout

    – Lớp BOT, TOP, SMTOP, SMBOT, SSTOP, DRILL, DRLDWG

    – Các phím tắt của từng lớp

    – Chỉnh sửa pad của footprint: Phím tắt Shift + T

    – Cách chỉnh sửa kích thức/hình dạng pad trên các lớp.

    – Chỉnh pad thành hình oval/oblong để đi dây qua 2 chân IC

    – Công cụ Text Tool

    Bài 9: Tạo thư viện và footprint mới

    Bài 9: Tạo thư viện và footprint mới

    – Tạo new library / new footprint

    – Đặt pad và chỉnh sửa kích thước trên các lớp

    – Xác định khoảng cách giữa các chân trên layout

    – Chỉnh sửa tên / giá trị linh kiện ở lớp SSTOP để có thể đặt mạch in.

    – Cách vẽ hình dáng linh kiện.

    – Cách sửa đổi linh kiện có sẵn.

    Phần 1:

    Phần 2:

    Bài 10: Tạo file .MAX – Lựa chọn footprint

    Bài 10: Tạo file .MAX – Lựa chọn footprint

    – Tạo bản vẽ layout (.MAX) từ file netlist (.MNL) đã được tạo ra trước đó.

    Bài 11: Cách sắp xếp linh kiện hợp lý

    Bài 11: Cách sắp xếp linh kiện hợp lý

    – Kết nối giữa Capture – Layout

    – Tắt DRC

    – Chỉnh lại ô lưới

    -Nhấn phím M để tối ưu đường tiền nối

    – Khi sắp xếp linh kiện cần lưu ý:

    + Linh kiện dùng để lấy nguồn (như domino, header, jack cắm…) thì nên để ngoài rìa

    + Linh kiện toả nhiệt: xoay mặt toả nhiệt ra ngoài tránh làm nóng các linh kiện khác.

    + Nếu dùng đế IC để hàn vào board rồi mới gắn IC lên thì có thể đặt các lk nhỏ như tụ, trở, thạch anh… dưới bụng IC

    + Các lk gần giống nhau có thể xếp thành 1 dãy (như điện trở) cho đẹp

    + Mạch cần có tính cân đối, hài hoà

    Bài 12: Routing

    Bài 12: Routing

    – Các bước chuẩn bị routing:

    + Định nghĩa lớp routing (layer)

    + Kích thước đường đồng (net)

    – Autoroute

    – Các phương án chỉnh sửa lại đường đồng sau autoroute

    Bài 13: Cách tạo jumper

    Bài 13: Cách tạo jumper

    Hướng dẫn cách tạo jumper trong trường hợp không thể đi hết dây, còn đường tiền nối.

    Jumper là sợi dây đồng hàn lên board để nối 2 điểm lại với nhau.

    Bài 14: Chú thích – Phủ đồng – Vẽ đường biên

    Bài 14: Chú thích – Phủ đồng – Vẽ đường biên

    – Text tool – Đặt chữ lớp BOT phải Mirror, sau khi ủi thì sẽ hiện đúng chữ

    – Ostacle Tool: Vẽ đường biên / Phủ đồng

    Bài thực hành mạch MSP430G2553

    Nguồn: payitforward.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Video Hướng Dẫn Vẽ Mạch Trên Orcad
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Heading Trong Word
  • Tổng Quan Về Family Revit
  • Cách Tạo Dòng Kẻ Trong Word 2022,2016,2013,2010,2007,2003
  • Sổ Tay Tổng Hợp Các Cách Tạo Dáng Để Mỗi Khi Chụp Hình Là Con Gái Lại “auto Xinh”
  • Video Hướng Dẫn Vẽ Mạch Trên Orcad

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Mạch Nguyên Lý, Mạch In Với Orcad
  • Quần Jean Rách Nam Nào Đang Hot Và Đẹp Nhất 2022
  • Mẫu Mới Quần Jean Nam Rách, Quần Bò Nam Cá Tính Giá Rẻ
  • Quần Jeans Nam Rách Thời Trang
  • Quần Jeans Rách Nam: Mặc Đẹp Quá Dễ! (+ Gợi Ý Mua Quần)
  • Bài 1 : Giới thiệu về Capture

    Các bạn thân mến, Orcad là một phần mềm thiết kế mạch chuyên nghiệp, là một công cụ không thể thiếu đối với những ai làm công việc thiết kế mạch điện tử.

    Bài 2 : Các thao tác cơ bản trong CAPTURE

    – Add thư viện

    – Các thao tác với linh kiện: Phím tắt lấy linh kiện: P (Place Part); Phím tắt xoay và lật linh kiện: R & H; Cách đổi tên/giá trị linh kiện; Copy-Paste …

    – Nối dây. Phím tắt: W (Place Wire)

    – Phím tắt: Zoom In, Zoom Out: I & O

    – Đặt các kí hiệu GND và nguồn VCC cho mạch.

    + Các loại trở, tụ hoá, tụ gốm, LED, …

    + Domino, header…

    Phần 1:

    Bài 5 – Thêm chú thích vào bản vẽ schematic

    – Place text.

    – Vẽ hình, đường bao.

    Bài 8 – Các layer trong layout

    – Sơ lược về pad của footprint trên các layer

    – Lớp BOT, TOP, SMTOP, SMBOT, SSTOP, DRILL, DRLDWG

    – Các phím tắt của từng lớp

    – Chỉnh sửa pad của footprint: Phím tắt Shift + T

    – Cách chỉnh sửa kích thức/hình dạng pad trên các lớp.

    – Chỉnh pad thành hình oval/oblong để đi dây qua 2 chân IC.

    – Công cụ Text Tool.

    Video hướng dẫn

    Bài 9 – Tạo thư viện layout mới – Tạo footprint mới

    – Tạo new library / new footprint

    – Đặt pad và chỉnh sửa kích thước trên các lớp

    – Xác định khoảng cách giữa các chân trên layout

    – Chỉnh sửa tên / giá trị linh kiện ở lớp SSTOP để có thể đặt mạch in.

    – Cách vẽ hình dáng linh kiện.

    – Cách sửa đổi linh kiện có sẵn.

    Phần 1 :

    Bài 10 – Tạo file .MAX – Lựa chọn footprint

    – Tạo bản vẽ layout (.MAX) từ file netlist (.MNL) đã được tạo ra trước đó.

    Xem video hướng dẫn :

    Bạn có đam mê ngành thiết kế vi mạch và bạn muốn có mức lương 1000 usd cùng lúc bạn

    đang muốn tìm một Trung tâm để học vậy hãy đến với ngành vi mạch tại SEMICON

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thêm Heading Trong Word
  • Tổng Quan Về Family Revit
  • Cách Tạo Dòng Kẻ Trong Word 2022,2016,2013,2010,2007,2003
  • Sổ Tay Tổng Hợp Các Cách Tạo Dáng Để Mỗi Khi Chụp Hình Là Con Gái Lại “auto Xinh”
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Cho Bé Gái Siêu Kute, Đáng Yêu Hơn Cả Thiên Thần
  • Tạo File Làm Việc Trong Illustrator – Cách Tạo File Trong Ai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Tạo Và Kiếm Tiền Từ Blogspot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Nén File Và Giải Nén File
  • File Zip Là Gì? Cách Nén Và Giải Nén File Zip Cho Người Mới
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Sang Jpg
  • Tạo file làm việc trong Illustrator – Cách tạo file trong AI

    File làm việc trong illustrator

    File làm việc trong Illustrator gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng không gian làm việc bao gồm 1 hay nhiều trang (artboad). Chúng được tạo ra với các thuộc tính riêng giúp người dùng có thể thao tác và tạo ra các bản thiết kế. Đối với illustrator File làm việc bao gồm cả trang và vùng nháp. Có nghĩa là bạn có thể vẽ hay tạo bất cứ đối tượng nào trong không gian bên trong và bên ngoài trang giấy.

    Một số khái niệm cần nắm được về File trong illustrator.

    Illustrator là một phần mềm đồ hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những đặc điểm riêng mà các phần mềm khác không có. Phần mềm cho phép bạn vẽ và tạo ra các đối tượng bên ngoài khu vực trang giấy. Khu vực này được gọi là vùng nháp. Chính vì vậy khi thiết kế với illustrator bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

    Trang giấy hay vùng thiết kế trong AI

    Đây là khu vực được quy định với kích thước, hình dáng và tỉ lệ nhất định. Vì là phần mềm đồ hoạ vector, chính vì vậy bạn không cần tạo ra một trang giấy với kích thước. Bạn chỉ cần quan tâm đến tỉ lệ của các chiều của trang giấy (khu vực làm việc) là được. Ví dụ bạn cần làm file 5mx2m bạn chỉ cần tạo 1 file 50cm x 20cm. Thậm chí là nhỏ hơn.

    Chú ý khi thiết kế. 

    Khi bạn thiết kế trong illustrator, bạn cần xác định chính xác việc bạn muốn xuất ra file ảnh, hoặc file in như thế nào. Nếu bạn cần một file in có kích thước như kích thước trang giấy bạn thiết lập. Bạn cần để tất cả bản thiết kế của mình trong trang giấy. Những gì ở bên ngoài trang giấy có thể bị loại bỏ sau khi bạn xuất file trong illustrator. 

    Lưu ý khi thiết kế trong illustrator có sử dụng ảnh

    Trong quá trình thiết kế nếu bạn sử dụng hình ảnh bạn cần tạo ra một thư mục thiết kế riêng trong máy tính. Thư mục này chứa toàn bộ hình ảnh và cả file thiết kế của bạn. Vì nếu bạn chèn ảnh vào illustrator mà không để ý có thể dẫn đến hiện tượng mất link ảnh (không còn ảnh); nếu sau này muốn mở lại file thiết kế cũ.

    Cách tạo một file làm việc trong illustrator.

    Các bước tạo một file làm việc mới trong illustrator

    Bước 1: Mở phần mềm illustrator

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file làm việc trong illustrator

    Bước 3: Thiết lập các thuộc tính cho file làm việc

    Trong file document  hiện ra bạn thiết lập các thông số cơ cho file làm việc mới với khu vực cơ bản, và khu vực nâng cao. Với khu vực thiết lập cơ bản bạn cần chú ý đến các thuộc tính như sau.

        • Preset details: Bạn đặt tên cho file làm việc mới trong illustrator của mình.
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong illustrator.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
        • Color mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc mới trong illustrator
        • Raster effect: Thiết lập độ phân giải Cho file làm việc.
        • Preview mode: Chế độ hiển thị cho file thiết kế. Phần này bạn nên để mặc định, bạn chỉ cần view print hoặc pixel trong những trường hợp đặc biệt thôi.

    Bước 4: Lưu file làm việc vừa tạo trong illustrator.

    Kết luận về cách Tạo file làm việc trong Illustrator

    Như vậy Tự học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn tìm hiểu về cách tạo file làm việc trong illustrator. Đây là cách để tạo file làm việc cơ bản nhất chung nhất cho tất cả các phiên bản. Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình học tập và làm việc của mình. Đừng quên để lại ý kiến đóng góp của bạn bên dưới để chúng tôi có thể học hỏi và rút kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cách Tạo Dáng Chuẩn Cho Người Mẫu Nữ Khi Chụp
  • Cách Buộc Gà Cúng Theo Kiểu Gà Chầu, Gà Cánh Tiên, Gà Quỳ, Gà Bay
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Ký, Đăng Nhập Thêm Xóa Sửa Crud Sử Dụng Database Firebase Realtime
  • Form Trong Lập Trình C# Winform
  • Hướng Dẫn Tạo Một Project Mới
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop – Cách Tạo File Trong Ps

    --- Bài mới hơn ---

  • Rss Là Gì? Cách Tạo Rss Cho Website
  • Rss Là Gì? Cách Cài Đặt, Sử Dụng Và Lấy Rss Feeds Cho WordPress
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Svg Trực Tuyến
  • Gợi Ý 2 Phần Mềm Làm Sub Cho Video Tốt Nhất 2022 Và Cách Sử Dụng Cụ Thể
  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Tạo file làm việc trong Photoshop – Cách tạo file trong Ps

    Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc  trong Ps.

    1. File làm việc trong photoshop

    File làm việc trong photoshop gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Một số khái niệm cần nắm được.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Tỉ lệ file làm việc.

    Tỉ lệ file làm việc được quy định bởi thông số chiều rộng chia chiều cao: width : height. Đa số khi người ta nói đến thiết kế 1 file với kích thước nào đó là họ đang nói đến tỉ lệ của file. Có nghĩa là khi khách hàng họ nói thiết kế file kích thước 1×2 mét. Có nghĩa là bạn cần phải thiết kế 1 file có tỉ lệ là 1:2 chứ không phải bắt buộc bạn phải tạo 1 file có kích thước 1×2 mét.

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải của file làm việc trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    2. Tạo file làm việc trong Photoshop

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Bước 1: Truy cập bảng điều khiển.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Tạo file việc mới trong photoshop với các phiên bản mới.

    Những tính năng có trong bảng new ducument photoshop

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như:  Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file  mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    Tạo file làm việc sử dụng cài đặt trước của photoshop.

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Tạo file làm việc bằng tự thiết lập trong photoshop

    Trong hộp thoại new ducument bạn chọn recent hoặc print và thiết lập các thuộc tính cho file làm việc của mình. Trong đó có phần cơ bản như sau: Preset Details panelAdvanced Options. 

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Width and Height: Thiết lập kích thước của tài liệu. Đồng thời chọn đơn vị từ menu bật lên.

    Orientation: Chỉ định hướng trang cho tài liệu: Phong cảnh hoặc Chân dung

    Artboards: Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn tài liệu của mình khi bạn cần 1 trang có bản vẽ. Photoshop thêm một bản vẽ trong khi tạo tài liệu.

    Color Mode: thiết lập hệ màu cho tài liệu của bạn

    Resolution: Mật độ điểm ảnh của tài liệu mà bạn tạo ra.

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn nâng cao Advanced Options. 

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn.

    Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    Kết luận

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gửi Tặng Chương Trình Tạo File Ntd
  • Hướng Dẫn Tạo Bản Quyền (License Product) Bảo Mật Ứng Dụng.
  • Tổng Quan Về Log, Syslog, Rsyslog, Log Tập Trung
  • Config Log Và Đường Dẫn File Log
  • Chuyển Đổi File Hình Ảnh Của Bạn Sang Định Dạng Ico
  • Tạo File Làm Việc Trong Corel – Cách Tạo Bản Vẽ Trong Dw

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Và Mở File Cdr Trong Mọi Phiên Bản Coreldraw
  • Phương Pháp Và Kỹ Thuật Xuất File In Ấn Trong Corel Draw
  • Trung Tâm Chế Bản Điện Tử Mtd : Xuất Phim, Ghi Kẽm, In Proof, In Nhanh, Photobook.
  • Một Số Cách Thức Cài Phần Mềm Crack (Bẻ Khóa)
  • Các Phương Thức Bẻ Khóa Phần Mềm
  • Tạo file làm việc trong Corel – Cách tạo bản vẽ trong Corel Draw được thực hiện như thế nào. Có những lưu ý gì trong khi tạo và thiết lập file làm việc mới trong DW. Đây là một trong những phần kiến thức cực kì quan trong trong quá trình học và làm chủ phần mềm corel

    Tổng quan về file làm việc trong Corel

    File làm việc trong Corel hay còn gọi là gọi là Ducument (tài liệu) đôi khi chúng còn được gọi là bản vẽ trong corel. Đây là một vùng không gian gồm 1 hay hiều trang giấy (artboad). Đồng thời Một file làm việc cũng bao gồm cả các vùng làm bên ngoài trang giấy gọi là vùng nháp. File làm việc trong corel được tạo ra với các thuộc tính riêng biệt và chung cho tất cả các đối tượng trong tài liệu. Những thuộc tính mà một file làm việc trong corel cần có bao gồm: Hệ màu, Kích thước, số lượng trang, độ phân giải…

    Khái niệm quan trọng khi Tạo file làm việc trong Corel

    Tương tự như Illustrator hay Indessign, Corel là một phần mềm đồ Hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những thuộc tính và đặc điểm riêng mà bắt buộc bạn phải nhớ và nắm được.

    Kích thước file thiết kế.

    Trong thực tế thiết kế với đồ hoạ vector, bạn không cần Tạo file làm việc trong Corel làm việc đúng kích thước. Có nghĩa là khi thiết kế bạn chỉ cần tạo ra một trang giấy với kích thước phù hợp. Điều quan trọng ở đây là bạn cần đảm bảo về tỉ lệ các chiều của trang giấy. Bởi lẽ với một bản vẽ vector, bạn có thể in ở bất kì kích thước nào mà bạn muốn. Kích thước của file in phụ thuộc vào khổ giấy của máy in chứ không phải nằm ở file thiết kế.

    Hệ màu trong corel

    Khi làm việc với các phần mềm vector có nghĩa là bạn đang làm quen với công việc in ấn là chính. Vì vậy khi tạo  file làm việc trong Corelhệ màu mà bạn nên sử dụng cho công việc này là CMYK. Trong trường hợp bạn sử dụng các hình ảnh thiết kế cho mục đích hiển thị lúc này bạn sử dụng hệ màu RGB. Đồng thời bạn cũng cần thật cẩn thận với việc dùng màu trong Corel. Bởi lẽ sẽ có sự chênh lệch màu đáng kể giữa thiết kế, hiển thị và in ấn khi sử dụng phần mềm corel

    Lưu ý khi sử dụng hình ảnh.

    Trong quá trình làm thiết kế với phần mềm corel hay bất kì một phần mềm vector nào khác. Để đảm bảo an toàn cho các file thiết kế có sử dụng hình ảnh bitmap; bạn hãy tạo một folder chứa các hình ảnh và cả file thiết kế bằng corel riêng. Có như vậy mới đảm bảo được việc không bị “mất link ảnh” (một trường hợp rất hay sảy ra)

    Hướng dẫn cách tạo file làm việc trong Corel

    Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu qua về file làm việc trong corel. Đồng thời bạn cũng đã được nhắc đến những lưu ý tối thiểu cần phải biết khi thao tác với phần mềm CorelDraw. Cũng cần lưu ý thêm rằng, có thể xuất hiện sự khác biệt về giao diện giữa các phiên bản của Corel. Tuy vậy về mặt bản chất và các thuộc tính quản lý khi tạo file làm việc trong Corel không có sự khác biệt nhau.

    Các bước tạo file làm việc trong Corel

    Bước 1: Mở Phần mềm CorelDraw

    Lưu ý rằng: Đây là hướng dẫn cho máy tính sử dụng hệ điều hành Window. Nên phím tắt và thao tác với máy tính có khác đôi chút với Mac. Đồng thời dể có thể sử dụng phần mềm bạn cần kích hoạt bản quyền phần mềm. Nếu bạn chưa thực hiện việc này có thể corel của bạn sẽ bị nhà phát hành khoá một số tính năng

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file  làm việc trong Corel

    Bước 3: Thiết lập thuộc tính file làm việc trong Corel

    Trong bảng điều khiển Create New Document hiện ra, bạn cần thiết lập các thuộc tính và thông số cho file làm việc của mình. Trong bảng điều khiển tạo file làm việc trong Corel bạn sẽ có 4 khoang quản lý gồm: Khoang cơ bản (basic); Khoang Color seting; Khoang description; và khoang nút lệnh điều khiển. Trong đó có một số thuộc tính bạn cần lưu ý như sau:

    Thiết lập cơ bản cho File làm việc mới.

        • Name: Tên của file tài liệu
        • Preset Destination: Các mẫu file làm việc có sẵn của Corel, trong đó custom là lựa chọn cho phép bạn tuỳ chỉnh kích thước tự do
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong Corel.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc.

    Thiết lập nâng cao cho file làm việc mới

        • Number of page: Là số trang giấy, mà bạn cần tạo cho một file làm việc.
        • Primary coler mode: Là hệ màu sử dụng cho trang giấy.
        • Rendering Resolution: Độ phân giải của file làm việc.
        • Preview mode: Lựa chọn chế độ xem trước của file làm việc

    Một số thiết lập khác cho file làm việc mới

        • Color settings: Thiết lập các chế độ cho hệ màu tương ứng của file làm việc
        • Description: Mô tả thuộc tính cho file làm việc
        • Do Not show this dialog again: Không hiển thị lại hộp thoại này một lần nữa khi bạn chọn lệnh tạo file làm việc mới

    Bước 5: Lưu file làm việc vừa tạo trong corel

    Những bài học quan trọng trọng về thiết kế

    STT

    Tên bài học

    Link bài học

    1

    Nhân bản đối tượng trong corel

    https://tuhocdohoa.vn/nhan-ban-doi-tuong-trong-corel/

    2

    Phím tắt trong corel

    https://tuhocdohoa.vn/phim-tat-trong-coreldraw/

    3

    Tải font chữ Việt Hoá

    https://bit.ly/2HD370R

    4

    Học thiết kế bằng photoshop

    https://tuhocdohoa.vn/hoc-thiet-ke-bang-photoshop/

     

    Kết luận về Tạo file làm việc trong Corel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng File Bat Để Tự Động Hóa Máy Tính
  • For The Love Of Books & Dramas: Hướng Dẫn Tạo Ebook Bằng Sigil, Lý Tưởng Cho Người Dùng Kindle
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Team Drive (Shared Drives) Trên Google Drive
  • Mỗi Nghề Một Mẫu Cv: Kế Toán
  • Hướng Dẫn Từng Bước Cách Tạo Form Đặt Hàng Trực Tuyến Trên WordPress
  • Tạo Nhóm Trong Gmail, Tạo Group Email Trong Gmail

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Tài Khoản Facebook Hàng Loạt Trên Cùng 1 Thiết Bị
  • Cài Đặt Mail Server Dễ Dàng Với Mail
  • (2020) Cách Tạo Email Tên Miền Riêng Miễn Phí Với Yandex
  • Yandex Mail Là Gì? Cách Tạo Email Tên Miền Riêng Miễn Phí
  • Tạo Mail Tên Miền Riêng Miễn Phí Với Yandex
  • Tạo nhóm trong Gmail, tạo group email trong Gmail sẽ giúp bạn tạo ra danh sách bạn bè hoặc đối tác trên Gmail của mình theo nhóm để dễ dàng phân loại cũng như gửi email tới nhóm cụ thể nhanh chóng, dễ dàng hơn. Bài viết sau, Taimienphi sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện việc tạo nhóm trong gmail theo cách đơn giản nhất.

    Ở bài viết trước chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách quản lý danh bạ Gmail , việc quản lý danh bạ trong Gmail giúp bạn dễ dàng tìm kiếm thông tin của bạn bè hơn. Trong trường hợp bạn thường xuyên phải gửi mail cho một nhóm người hay một số người trong danh bạ của mình thì việc tạo ra nhóm hay tạo group sẽ tạo thuận tiện rất nhiều cho việc gửi và nhận thư của bạn trên Gmail.

    Hướng dẫn cách tạo nhóm trong Gmail

    1. Tạo nhóm trong Gmail, tạo Group email trong Gmail

    Bước 2: Nhấn vào nút Quản lý nhãn trên thanh chức năng ở phía trên màn hình và chọn Nhãn vừa tạo.

    Bước 3: Chọn Áp dụng để hệ thống ghi nhớ. Lúc này những liên hệ, tài khoản email mà bạn đánh dấu đã được gắn chung một Nhãn, nằm chung một nhóm để quản lý.

    3. Loại bỏ người dùng khác ra khỏi nhóm

    Bước 1: Trong màn hình Danh bạ Gmail bạn chọn Tên nhóm trong thực đơn bên trái màn hình.

    Bước 2: Tìm đến liên hệ mà bạn muốn chỉnh sửa và nhấn vào biểu tượng 3 dấu chấm.

    Bước 3: Bỏ đánh dấu Tick để loại bỏ gán nhãn, loại liên hệ đó ra khỏi nhóm.

    4. Chỉnh sửa thông tin cá nhân của một liên hệ

    Để chỉnh sửa thông tin liên hệ, tiện cho việc quản lý, bạn thực hiện như sau:

    Bước 1: Trong mục Danh bạ hoặc Nhóm, Nhãn dán bạn nhấn vào biểu tượng bút bên cạnh liên hệ muốn chỉnh sửa.

    Bước 2: Trong mục chỉnh sửa liên hệ, bạn có thể thoải mái thay đổi Họ, Tên, Chức danh, Công ty,… sau đó nhấn Lưu.

    5. Gửi Email cho nhóm bằng Gmail

    Người dùng có thể chọn Gửi email cho nhóm Danh bạ GmailGửi email nhóm trong giao diện Gmail.

    Cách 1: Gửi Email nhóm từ Danh bạ Gmail

    Bước 1: Chọn nhóm cần gửi Email trong danh sách thực đơn phía bên trái màn hình.

    Bước 2: Đánh dấu vào các hộp kiểm tra phía trước các liên hệ, sau đó nhấn vào biểu tượng lá thư trong danh sách công cụ.

    Bước 3: Một cửa sổ soạn thảo hiện ra, lúc này bạn hãy nhập nội dung Email và nhấn Gửi.

    Cách 2: Gửi email nhóm trong giao diện Gmail

    Bước 1: Trong giao diện Gmail. bạn nhấn nút Soạn như khi viết một Email mới.

    Bước 2: Trong mục Đến, khi bạn nhập tên Nhóm, Nhãn dán thì hệ thống sẽ tự động hiển thị các gợi ý, bạn chỉ cần chọn.

    Bước 3: Các liên hệ trong nhóm sẽ được thêm vào mục Đến. Lúc này chỉ cần soạn và nhấn Gửi email như bình thường.

    Như vậy việc quản lý danh bạ của bạn trở nên dễ dàng hơn rất nhiều với cách tạo nhóm Gmail này, các bạn có thể xem và kiểm tra email đã gửi trong gmail để biết cách quản lý hộp thư điện tử hiệu quả hơn

    https://thuthuat.taimienphi.vn/tao-nhom-trong-gmail-tao-group-email-trong-gmail-5192n.aspx

    Việc tạo nhóm gmail cũng giúp bạn gửi hơn 500 email mỗi ngày thay vì giới hạn như trước đây, thay vì gửi dưới 500 email, việc tạo nhóm gửi hơn 500 email được nhiều người thực hiện và đạt được nhiều mục đích trong công việc, học tập khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Tài Khoản Apple Id Us, Tài Khoản Của Mỹ
  • Cách Tạo Một Website Lấy Password Fb
  • Hướng Dẫn Tạo/sử Dụng Ví Ethereum Trên Điện Thoại Với Imtoken Từ A
  • Cách Tạo Ví Ethereum Trên Myetherwallet Từ A Đến Z
  • Cách Tạo Bộ Cài Mac Os Trên Usb
  • Cách Tạo Listbox Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Ổ Đĩa Google Drive Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Ghép File Pdf Bằng Foxit Reader Một Cách Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn 7 Cách Chuyển Đổi Từ File Ảnh Jpg Sang File Pdf (Update 2022)
  • Cách Đặt Mật Khẩu File Trên Win10.
  • Cách Đặt Mật Khẩu Cho Folder Trên Máy Tính Win 10
  • Hôm nay, Thầy Trường sẽ hướng dẫn các bạn Cách tạo LISTBOX trong excel chỉ với 02 bước đơn giản. Áp dụng cho excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2022. Giới thiệu tới các bạn cả mẫu Drop list động rất thông minh để các bạn tham khảo và nâng cao khả năng vận dụng.

    1. Hướng dẫn cách tạo Listbox trong excel (cơ bản)

    Now, let’s go!

    Ví dụ: Xây dựng list danh sách các nước như ở vùng ô B6:B10 (được coi là danh sách nguồn của listbox)

    Tiếp đến ta thao tác như sau:

    • Trong bảng data validation, chọn allow là List và source chính là địa chỉ vùng ô chứa danh sách nguồn.
    • Với excel 2003 không có thanh ribbon thì ở mục số 2 bạn phải chọn Menu Data trước.
    • Trong phần source, bạn có thể đánh trực tiếp các mục trong list. Ví dụ: Philippines, Pakistan, Bỉ,… Và có tác dụng tương tự với địa chỉ ô của vùng danh sách nguồn.

    2. Một số ứng dụng của Listbox trong công việc

    – Sổ kế toán chi tiết, sổ cái và hệ thống tài khoản kế toán

    Với người làm kế toán thì đây được coi là ứng dụng phổ biến nhất khi dùng data validation.

    Thay vì phải tạo mỗi sheet một sổ chi tiết/ sổ cái thì ta dùng công thức kết hợp với data validation sẽ tạo được một sheet sổ chi tiết động rất hay và hữu ích.

    Khi nhập hàng hoặc xuất hàng, một mặt hàng có thể xuất hiện nhiều lần.

    Và ta không thể mỗi lần nhập hoặc xuất lại phải đánh cả mã, tên và đơn vị tính được.

    Khi đó ta sẽ kết hợp data validation để tạo list mã hàng, sau đó dùng hàm vlookup để tìm tên hàng hóa.

    Bên ad đã ứng dụng tính năng này để lập nên ứng dụng quản lý Kho, bán hàng Đơn giản (Phiên bản 1.2)

    3. Giới thiệu Dropdown list thông minh (listbox động)

    Nhằm mục đích khuyến khích tinh thần học hỏi của các bạn đọc.

    Trường up lên web một file excel mẫu đã được tạo sẵn listbox động ở mức độ cơ bản. Trên thực tế còn có nhiều cách kết hợp và vận dụng khác nhau của drop list đang chờ các bạn nghiên cứu.

    File mẫu này được trích ra từ một phần của Khóa đào tạo Excel nâng cao cho Doanh nghiệp do chúng tôi tổ chức.

    Rất hi vọng, bài chia sẻ của Trường giúp ích nhiều cho bạn.

    Thân,

    Truongpx – Admin webkynang.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Các Kiểu Tạo Dáng Chụp Ảnh Tự Nhiên
  • 10 Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Tự Nhiên
  • Lông Mày Cho Mặt Tròn Cuốn Hút Nhất Hiện Nay
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Tự Nhiên
  • Đi Hội An Chụp Ảnh Ở Đâu Đẹp Nhất?
  • Cách Tạo Lưới Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Quotes Là Gì? Hướng Dẫn Cách Làm Quotes Trên Điện Thoại Android/iphone
  • Cách Tạo Đường Viền Trong Word 2013, Làm Khung, Boder Bao Quanh Văn Bả
  • Cách Tạo Ảnh Bìa Cho Facebook Trên Iphone Dễ Nhất
  • Hướng Dẫn Tạo Apple Id Miễn Phí Trên Itunes Và Cách Thay Đổi Mật Khẩu
  • Tạo Tài Khoản Apple Id Trên Iphone 6S Và 6S Plus
  • Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn cách tạo lưới trong Photoshop – Tạo đường Guide không mà không cần cài đặt Plugin.

    Hệ thống lưới (Grid) và các đường Guides là những công cụ quan trọng đối với dân thiết kế, nó giống như một chiếc thước kẻ giúp bạn căn lề và sắp xếp bố cục một cách chính xác hợp lý. Tuy nhiên vẫn có nhiều người sử dụng Photoshop lâu mà chưa biết cách bật / tắt hệ thống lưới và tạo đường Guides như thế nào?

    Vì thế freetuts xin chia sẻ cách tạo lưới trong Photoshop, tạo đường Guide nhanh chóng mà không phải cài đặt thêm Plugin. Lưu ý một số tính năng không thể áp dụng trong các bản Photoshop quá cũ, bạn hãy tải ngay Adobe Photoshop CC Full miễn phí (đã kích hoạt sẵn) để có thể sử dụng những chức năng mới nhất của PTS nha.

    I. Hệ thống Grid (lưới) và đường Guides là gì?

    1. Grid là gì?

    Grid (lưới) hay đầy đủ hơn là grid system (hệ thống lưới) là một thuật ngữ quen thuộc trong ngành đồ hoạ. Đây là một công cụ đắc lực giúp graphic designer có thể căn lề, kích thước, phân chia ranh giới trong bố cục thiết kế nhằm tạo ra một tổng thể ngăn nắp, chỉn chu, có quy luật.

    Về cơ bản thì lưới trong Photoshop là một hệ thống lưới có cấu trúc bao gồm một loạt các đường ngang và dọc giao nhau, được sử dụng để sắp xếp nội dung, giúp nhà thiết kế làm việc với cấu trúc theo quy luật để có một cách trình bày chuẩn xác nhất, không cần phải đoán mò khi căn lề hay “áng chừng kích thước bằng mắt”.

    Grid system được coi là xương sống, bộ khung mật thiết trong nhiều ấn phẩm infographics hay thuyết trình hiện nay.

    2. Guides là gì?

    Nếu đã sử dụng Photoshop hay Illustrator lâu năm thì chắc hẳn không thể chưa biết tới guides, chúng rất hữu ích cho việc sắp xếp bố cục và thành phần trong một tấm ảnh.

    Guides trong Photoshop là những đường line có thể được đặt ở bất kỳ điểm nào của tài liệu (hình ảnh) như những gợi ý tham khảo cho việc sắp đặt các đối tượng , văn bản, hình ảnh và chỉ hiển thị trong khi ta chỉnh sửa tài liệu.

    3. Cách phân biệt Grid và Guides

    Chúng ta đã biết Grid và Guides có công dụng rất giống nhau, đều là những đường thẳng giúp quá trình thiết kế có quy tắc để sắp xếp bố cục chuẩn xác và hợp lý.

    Tuy nhiên chúng vẫn có những điểm khác nhau nhất định: Đường Guides bắt đầu từ vị trí Ruler (thước) và kéo dài đến hết khung làm việc, trong khi đó thì Grid có độ dài giới hạn trong hình ảnh.

    Đặc điểm của Grid (hệ thống lưới):

    • Như tên gọi của nó thì Grid là một hệ thống nhiều đường thẳng ngang + dọc, tạo thành một mạng lưới đan chéo.
    • Bạn có thể tùy chỉnh khoảng cách giữa các cột / hàng (đường thẳng) và ghi nhớ rằng chúng sẽ luôn luôn có khoảng cách đều nhau, ví dụ khoảng cách giữa các cột / hàng đều bằng 5 inch, 200px…

    Đặc điểm của Guides (đường gợi ý):

    • Khác biệt với Grid thì bạn có thể tạo một hoặc nhiều đường Guides với số lượng, vị trí tùy chỉnh tự do.
    • Mặc định đường Guides trong photoshop có màu nâu và xếp chồng lên phía trên Grid (nếu có).

    4. Cách tạo lưới (Grid) và đường Guides nhanh trong Photoshop

    Đây là phần hướng dẫn bật / tắt lưới và đường guides một cách nhanh chóng, sau khi xem xong bạn có thể lướt xuống mục IIIII để xem hướng dẫn chi tiết và chuyên sâu hơn.

    Bước 1: Bấm vào Windows trên thanh công cụ.

    Bước 2: Tích chọn Properties.

    Nếu muốn tắt lưới (Grid) và tắt Rulers + Guides thì bạn chỉ việc bấm vào biểu tượng tương ứng trong mục Rulers & Grids thêm lần nữa.

    II. Cách tạo lưới trong Photoshop (Grid)

    Ở mục I chúng ta đã biết lưới (Grid) trong PTS là gì và cách bật / tắt nó nhanh chóng, tiếp theo mình sẽ hướng dẫn bạn tạo lưới trong photoshop chuyên sâu hơn, thay đổi màu và khoảng cách giữa các đường thẳng của lưới (Grid).

    1. Tạo lưới trong Photoshop

    2. Thay đổi màu, khoảng cách giữa các đường thẳng trong hệ thống lưới

    Khi bạn đã tạo xong lưới, làm hiển thị lưới trong Photoshop thành công thì việc tiếp theo chúng ta nên làm là tùy chỉnh lưới cho dễ nhìn hơn. Mặc định Grid có khoảng cách giữa các đường thẳng là 1 Inches nên khá rối mắt, bằng cách tăng khoảng cách giữa các đường thẳng sẽ làm giảm số lượng đường thẳng trong Grid

    Bước 2: Trong danh sách tùy chọn, bấm vào Guides, Grid & Slices.

    Bước 3: Trong mục Grid, bạn có thể tùy chỉnh hệ thống lưới với những tùy chọn sau:

    • Subpisions: Số lượng đường thẳng phụ ( mờ và nhỏ hơn) trong hệ thống lưới. Ở ví dụ bên dưới mình đang đặt số lượng 2 (nếu bạn để 1 thì sẽ không có bất kỳ đường thẳng phụ nào)

    Bất kỳ thay đổi nào của bạn sẽ có kết quả xem trước ngay lập tức trong cửa sổ làm việc, sau khi thiết lập hệ thống lưới hợp lý thì bạn hãy bấm vào OK hoặc Enter để áp dụng thuộc tính.

    III. Cách tạo đường Guides trong Photoshop

    1. Tạo đường Guides trong PTS nhanh bằng Rulers

    Bước 1: Bấm tổ hợp phím Ctrl + R trên bàn phím.

    Bước 2: Khi thanh Rulers (thước kẻ) hiện ra, bạn chỉ việc bấm vào vị trí bất kỳ trên thanh này và kéo xuống / kéo sang phải để tạo đường Guides tự do.

    * Lưu ý:

    • Để xóa từng đường guides thì bạn bấm chuột trái và kéo nó quay trở về thanh Rulers là xong
    • Để ẩn toàn bộ đường Guides thì bạn hãy bấm tổ hợp phím Ctrl + H

    2. Tạo đường Guides trong PTS bằng thiết lập vị trí

    Bước 1: Bấm vào View trên thanh công cụ rồi chọn New Guide…

    Bước 2: Trong hộp thoại New Guide, bạn hãy thiết lập các tùy chọn sau:

    1. Orientation:

    • Horizontal: Tạo đường guide ngang
    • Vertical: Tạo đường guide dọc

    Sau khi thiết đặt 2 tùy chọn trên thì bạn bấm OK để áp dụng, ngay lập tức đường guide sẽ hiện ra.

    Bước 3: Dùng chuột trái để kéo / di chuyển đường Guide theo mong muốn tương tự như cách bạn đã làm với Rulers.

    Cách này chỉ phù hợp với ai muốn đặt vị trí đường guide chuẩn xác theo Position, như bạn cũng đã thấy phương pháp này tốn nhiều thời gian hơn cách dùng Rulers.

    3. Cách cố định đường Guides trong Photoshop

    Bấm vào View trên thanh công cụ rồi chọn Lock Guides, bạn cũng có thể bấm tổ hợp phím Alt + Ctrl + ; để khóa đường guides trong photoshop một cách nhanh chóng.

    4. Tạo nhiều đường Guides cùng lúc giống hệ thống lưới

    Bạn có thể tạo nhiều đường Guides để thay thế hệ thống lưới nếu muốn, giúp chia hình ảnh đều nhau bằng cách sử dụng công cụ New Guide Layout.

    Bước 1: Bấm vào View trên thanh công cụ rồi chọn New Guide Layout…

    Bước 2: Tại hộp thoại New Guide Layout, bạn hãy thiết lập các tùy chọn sau:

    • Preset: Thiết lập tùy chọn có sẵn (số lượng đường thẳng Default, 8, 12, 24, v.v)
    • Target: Canvas
    • Columns và Rows, tích chọn để thiết đặt số đường thẳng dọc và ngang (hàng) bao gồm: Number (số lượng), Width (khoảng cách giữa các đường thẳng, nếu để trống thì nó sẽ chia đều theo độ phân giải của bức ảnh), Guter (khoảng cách giữa 2 đường song song, nếu để trống thì sẽ không có đường song song đó).
    • Margin: Khoảng cách từ đường guide tới rìa của bức ảnh.

    Mỗi khi bạn thực hiện một thay đổi thì ngay lập tức kết quả xem trước sẽ hiện ra, hãy tùy chỉnh cho đến khi các đường guide phù hợp với yêu cầu của bản thân thì bấm OK để áp dụng.

    5. Đổi màu đường Guides trong Photoshop

    Đổi màu đường guides trong photoshop rất đơn giản, bạn hãy làm theo các bước sau đây:

    Bước 1: Bấm tổ hợp phím Ctrl + K rồi chọn Guides, Grid & Slices.

    Bước 2: Trong mục Guides bạn hãy đổi màu trong tùy chọn Canvas rồi bấm OK để áp dụng.

    IV. Tổng kết

    Bài viết “Cách tạo lưới trong Photoshop – Tạo đường Guide không cần Plugin” đến đây là kết thúc. Mình tin chắc rằng với những hướng dẫn đơn giản này thì bạn có thể dễ dàng bật, tắt lưới và đường guides trong photoshop nhanh chóng. Tùy chỉnh các đường guides và hệ thống lưới để làm việc hiệu quả.

    Đừng quên chia sẻ bài viết tới đồng nghiệp khi họ cũng chưa biết cách tạo lưới trong Photoshop nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Mã Giảm Giá Người Bán Shopee Chi Tiết Dễ Hiểu !new
  • Cách Tạo/nhập Mã Giảm Giá Shopee Cho Người Mua Và Người Bán
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Hình Ảnh Động Cực Kỳ Đơn Giản Và Dễ Hiểu
  • Hướng Dẫn Tạo Ảnh Động Gif Bằng Bàn Phím Gboard Của Google Trên Androi
  • Các Lệnh Shell Cơ Bản Trong Linux
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100