Tạo Job Schedule Backup Trong Oracle

--- Bài mới hơn ---

  • Phần 1: Hướng Dẫn Cách Tạo Official Account (Oa) Zalo Dễ Nhất
  • Hướng Dẫn Tạo Zalo Official Account (Zalo Oa) 2022
  • Thủ Thuật Tạo Pattern Trong Ai Đơn Giản, Nhanh Chóng
  • Tạo Số Điện Thoại Ảo Với Các Trang Web Miễn Phí
  • How To Create Table Of Contents In Word Entries Without A Page Number
  • DBMS_SCHEDULER là 1 package của Oracle (có từ version 10) cung cấp các procedure giúp tạo job.

     Tạo Oracle Job gồm 3 bước:

    1. Tạo time schedule – dbms_scheduler.create_schedule
    2. Tạo program declaration – dbms_scheduler.create program
    3. Tạo job (conflation) – dbms_scheduler.create_job

    Lưu ý

    : login vào với vai trò sys và gán quyền cho user cần tạo job:

    GRANT create any directory TO fhr;

    GRANT create procedure TO fhr;

    GRANT create table TO fhr;

    GRANT create job TO fhr;

    GRANT manage scheduler TO fhr;

    begin -- daily from Monday to Sunday at 22:00 (10:00 p.m.) dbms_scheduler.create_schedule -- run every hour, every day dbms_scheduler.create_schedule(   -- run every 5 minute, every day dbms_scheduler.create_schedule( -- run every minute, every day dbms_scheduler.create_schedule( -- run every Sunday at 18:00 (06:00 p.m.) dbms_scheduler.create_schedule end;

    begin -- Call a procedure of a database package dbms_scheduler.create_program ); end;

    begin -- Connect both dbms_scheduler parts by creating the final job dbms_scheduler.create_job end;

    begin -- change start time DBMS_SCHEDULER.SET_ATTRIBUTE( ); -- change repeat interval DBMS_SCHEDULER.SET_ATTRIBUTE( ); end;

    begin dbms_scheduler.run_job('JOB_COLLECT_SESS_DATA',TRUE); end;

    begin dbms_scheduler.disable('JOB_COLLECT_INST_INFO'); dbms_scheduler.enable('JOB_COLLECT_INST_INFO'); end;

    -- All jobs select * from user_scheduler_jobs; -- Get information to job select * from user_scheduler_job_log order by log_date desc; -- Show details on job run select * from user_scheduler_job_run_details;

    -- View all running jobs, Run the following query from SQL*Plus SELECT chúng tôi c.serial#, chúng tôi a.failures, to_char(a.this_date, 'mm/dd/yyyy hh:mi pm') startdatetime, b.what FROM dba_jobs_running a, dba_jobs b, v$session c WHERE chúng tôi = chúng tôi AND chúng tôi = chúng tôi order by a.this_date; -- View all jobs, Run the following query from SQL*Plus SELECT job, to_char(last_date, 'mm/dd/yyyy hh:mi pm') lastdate, to_char(next_date, 'mm/dd/yyyy hh:mi pm') nextdate, failures, broken, what FROM dba_jobs ORDER BY next_date;

    Ý hay là khi muốn kill 1 job mà không muốn nó tự restart lại là hãy đánh dấu broken. Chạy lệnh sau từ SQL*Plus:

    -- Võìi job_id lâìy týÌ câu truy vâìn “View all running jobs”. execute dbms_job.broken(job_id, true);

    Sau đó, kill session bằng 1 trong 2 cách:

    #1: (the best / fast way to kill a session)

    -- Find the thread you want to kill SELECT sid, spid as thread, osuser, s.program FROM sys.v_$process p, sys.v_$session s WHERE chúng tôi = s.paddr; -- Run the following for Oracle on Linux, sid is the name given to the Oracle Instance -- (the name given in the chúng tôi fle) orakill sid thread

    #2:

    -- Run the following query from SQL*Plus -- sid and serial# came from the "View all running jobs" query. -- The problem with this option is it can sometimes take a long time to kill the session alter system kill session 'sid, serial#'

    Để remove hoàn toàn job, chạy lệnh:

    -- job_id is obtained from the "View all running jobs" query. execute dbms_job.remove(job_id)

    Nếu chỉ muốn stop job để fix chứ không muốn remove hoàn toàn, hãy fix job và restart bằng lệnh:

    -- job_id is obtained from the "View all running jobs" query execute dbms_job.broken(job_id, false);

    Ghi chú: Khi nào job trở thành ‘broken’?

    • Oracle thực hiện job thành công sau 16 lần cố gắng thực hiện (có lỗi khi thực hiện job). hoặc
    • Người dùng đánh dấu job là ‘broken’, dùng proc DBMS_JOB.BROKEN.
      Khi 1 job được đánh dấu là ‘broken’. Oracle sẽ không cố gắng thực hiện job nữa đến khi job được đánh dấu không còn ‘broken’ hoặc bị ép thực thi bằng lời gọi DBMS_JOB.RUN.

    10. Tạo job mà không cần time scheduler và program declaration

    begin dbms_scheduler.create_job ( end;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm App Trên Android/ Ios Không Cần Biết Lập Trình
  • Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 Đẹp Và Đơn Giản Nhất
  • Tạo Ảnh Gif Trên Iphone Cực Kỳ Đơn Giản Với Siri Shortcuts
  • Robot.txt Là Gì? Cách Tạo Filechuẩn Seo Cho Website WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Filecho Website WordPress
  • Cách Tạo Người Dùng Trong Oracle 11G Và Cấp Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tabular Form Trong Oracle Apex
  • Hướng Dẫn Lập Trình Oracle Pl/sql
  • Cách Tạo Danh Sách Thả Xuống Cho Phép Lựa Chọn (Drop List) Trong Excel
  • Cách Tạo Drop List Trong Excel
  • Cách Tạo Lịch Trong Excel · ? Dừng Sáng Tạo ▷ ?
  • Như đã đề cập nhiều lần trong các nhận xét, việc sử dụng các vai trò CONNECT, RESOURCEDBA không được Oracle khuyến khích.

    Bạn phải kết nối với SYS để tạo vai trò và (các) người dùng được cung cấp vai trò này. Bạn có thể sử dụng SQL Developer hoặc SQL * Plus như bạn muốn. Đừng quên đề cập đến vai trò SYSDBA trong chuỗi đăng nhập. connect_identifier sử dụng các cú pháp khác nhau.

    Giả sử bạn có 12cR1 giống như máy ảo được cung cấp dưới dạng ” Oracle Technology Network Developer Day”. Các chuỗi kết nối có thể (để kết nối với PDB cung cấp):

    sqlplus sys/"127.0.0.1/orcl" as sysdba -- to avoid putting the pw in clear

    Lưu ý rằng dưới Unix, có dấu ngoặc kép phải được thoát nếu không họ sẽ được tiêu thụ bởi vỏ. Do đó " trở thành ".

    Sau đó, bạn tạo vai trò MYROLE và cấp cho nó vai trò hoặc đặc quyền khác. Tôi đã thêm gần mức tối thiểu để làm điều gì đó thú vị:

    create role myrole not identified; grant create session to myrole; grant alter session to myrole; grant create table to myrole;

    Tiếp theo tạo người dùng MYUSER. Chuỗi sau identified by là mật khẩu phân biệt chữ hoa chữ thường. Phần còn lại thì không. Bạn cũng có thể sử dụng các định danh phân cách SQL (được bao quanh bởi các dấu ngoặc kép ") thay vì các mã định danh thông thường được chuyển đổi từ chữ hoa và tùy thuộc vào một vài hạn chế.Hạn ngạch có thể là unlimited thay vì 20m.

    create user myuser identified by myuser default tablespace users profile default account unlock; alter user myuser quota 20m on users; grant myrole to myuser;

    Cuối cùng, bạn kết nối với tư cách người dùng mới. Vui lòng lưu ý rằng bạn cũng có thể thay đổi cấu hình mặc định hoặc cung cấp một số khác để tùy chỉnh một số cài đặt khi hết hạn mật khẩu, số lần đăng nhập không thành công được phép, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Paypal Là Gì? Hướng Dẫn Cách Đăng Ký Và Tạo Tài Khoản Paypal
  • Tải Tạo Gif Từ Hình Ảnh Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Cách Tạo Gif Từ Video Trên Điện Thoại Android Nhanh Nhất
  • Top 10 Ứng Dụng Tạo Gif Tốt Nhất Dành Cho Android
  • Cách Tạo Ảnh Động Gif Trên Iphone Đậm Chất Độc Quyền
  • Cách Tạo Job Trong Sql Server Và Cách Tạo Bảng Động Định Kỳ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Lịch Tự Động Thực Hiện Câu Lệnh Sql Sử Dụng Sql Agent Jobs
  • Cách Lập Trang Web Bán Hàng Trên Facebook Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Cách Trở Thành Blockchain Developer: Hướng Dẫn Về Lập Trình Blockchain
  • Blockchain Là Gì? Nghề Lập Trình Blockchain Là Nghề “Hốt Bạc”?
  • Blockchain Là Gì? Các Ứng Dụng Liên Quan Đến Blockchain
  • Như chúng ta đã biết đối với các hệ thống Logging thì dữ liệu luôn được cập nhật hàng tháng, hàng ngày vì vậy đòi hỏi CSDL phải tương thích có nghĩa là Log trong tháng nào thì hệ thống sẽ Insert vào tháng đó tương ứng tráng việc Insert nhiều trong cùng 1 bảng dẫn đến việc Select chậm khi trả về kết quả.

    Vì vậy đối với Log của mỗi tháng chúng ta sẽ tạo ra các bảng vd:

    Tháng 1 năm 2010 hệ thống sẽ tự động tạo ra bảng tbl_Month_1_2010

    Tháng 2 năm 2010 hệ thống sẽ tự động tạo ra bảng tbl_Month_2_2010

    Tháng 12 năm 2010 hệ thống sẽ tự động tạo ra bảng tbl_Month_12_2010

    Như vậy làm sao để hệ thống có thể tự tạo ra các bảng tương ứng với năm và tháng như vậy ?

    Giải pháp của tôi là sử dụng SQL Job trong SQL Server, cái này bắt buộc bạn phải có Full quyền Administrator trên Server Database

    Các bước như sau:

    B1: Trong SQL Server bạn kéo xuống dưới có phần SQL Server Agent bạn phải Start nó lên nếu nó đang Stop

    B2: Tại đây bạn được yêu cầu nhập Name: Tên của Job ở đây tôi chọn là CreateTableLogging và owner là sa

    Bạn chọn tiếp Database là tên Database bạn muốn thực thi

    Phần Command bạn gõ câu lệnh sau để tạo bảng động

    DECLARE @strCreateTable AS VARCHAR(1000)

    SET @strCreateTable = ‘CREATE TABLE tbl_Month_’

    SET @strCreateTable += Cast(MONTH(GETDATE()) as varchar)

    SET @strCreateTable += ‘_’

    SET @strCreateTable += Cast(YEAR(GETDATE()) as varchar)

    SET @strCreateTable +='(‘

    SET @strCreateTable +=’ID int PRIMARY KEY IDENTITY,’

    SET @strCreateTable +=’Name nvarchar(50)’

    SET @strCreateTable +=’)’

    –PRINT(@strCreateTable)

    EXEC(@strCreateTable)

    Sau đó bạn ấn OK

    B4: Tiếp đến bạn chọn phần Schedules (để đặt lịch chạy cho Job) ban chọn New Schedule ở đây bạn được yêu cầu nhập Schedule Name cho Job tôi chọn là ScheduleCreateTable, Phần tần suất (Frequency) tôi chọn Occurs chạy vào ngày 15 hàng tháng (Monthly) lúc 12h đêm.

    B5: sau đó bạn ấn OK để hoàn tất việc đặt lịch chạy cho Job và OK để hoàn tất Job

    và đây là kết quả

    B7: Nếu nó báo thế này thì có nghĩa là Job của bạn đã chạy chính xác

    B8: Kiểm tra

    Như vậy mới hoàn thành xong phần tạo bảng bước tiếp chúng ta phải insert vào bảng đó thế nào

    DECLARE @strValue AS NVARCHAR(50)

    DECLARE @strSQL AS VARCHAR(1000)

    SET @strValue += Cast(GETDATE() as varchar)

    SET @strSQL = ‘INSERT INTO tbl_Month_’

    SET @strSQL += Cast(MONTH(GETDATE()) as varchar)

    SET @strSQL += ‘_’

    SET @strSQL += Cast(YEAR(GETDATE()) as varchar)

    SET @strSQL += ‘([Name]) VALUES(”’

    SET @strSQL += @strValue

    SET @strSQL += ”’)’

    –PRINT(@strSQL)

    EXEC(@strSQL)

    trong bảng tbl_Month_xx_xxxx này tôi có 2 trường là ID (tự tăng) và Name

    sau khi insert xong dữ liệu của tôi sẽ là thế này

    ID Name

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cắt Móng Tay Đẹp Chuẩn Salon Ngay Tại Nhà
  • 3+ Cách Tạo Cá Nhân Cuối Email Trong Gmail, Outlook
  • Cách Tạo Một Văn Bản Mới Trong Microsoft Word
  • Cài Đặt Và Kích Hoạt Kaspersky Internet Security 2022 Key Bản Quyền
  • Cài Đặt Key Kis 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tabular Form Trong Oracle Apex

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Trình Oracle Pl/sql
  • Cách Tạo Danh Sách Thả Xuống Cho Phép Lựa Chọn (Drop List) Trong Excel
  • Cách Tạo Drop List Trong Excel
  • Cách Tạo Lịch Trong Excel · ? Dừng Sáng Tạo ▷ ?
  • Cách Tạo Mã Vạch Sản Phẩm Tốt Nhất
  • Bạn đang xem tài liệu hướng dẫn lập trình Oracle APEX 5.0. Đây là tài liệu thứ 2 tiếp theo sau tài liệu:

    Trong tài liệu này tôi sẽ hướng dẫn bạn tiếp tục với Oracle APEX Database Desktop Application, sử dụng Tabular Form.

    Đăng nhập vào Oracle APEX với tài khoản người lập trình.

    Vào mục “Database Application”.

    Vào tiếp ứng dụng “Hello Database Desktop Application” mà bạn đã tạo trong tài liệu hướng dẫn trước.

    Trang web của bạn đã được tạo ra, nhấn vào nút RUN để chạy thử trang vừa tạo.

    Đây là hình ảnh trang 7 khi được chạy.

    Ở đây, câu hỏi đặt ra là làm thế nào để thay đổi một số trường đầu vào (Input Fields) thành SELECT LIST hoặc POPUP LOV (List of values). Ví dụ: bạn muốn chọn Manager (MGR) thông qua POPUP LOV, và chọn Job thông qua SELECT LIST.

    Trở lại màn hình thiết kế trang 7. Sét đặt các thuộc tính cho cột JOB để nó hiển thị như một danh sách lựa chọn (SELECT LIST).

    STATIC: CLERK;CLERK, SALESMAN;SALESMAN, PRESIDENT;PRESIDENT, MANAGER;MANAGER, ANALYST;ANALYST

    Cú pháp khai báo các giá trị tĩnh (Static Values):

    STATIC:Display1;Return1,Display2;Return2

    Tiếp theo bạn cần sét đặt các thuộc tính cho trường MGR để nó hiển thị dưới dạng POPUP LOV (List of values)

    Tương tự sét đặt các thuộc tính cho DEPTNO, để nó hiển thị như là một POPUP LOV.

    Save và chạy lại trang 7:

    Ở trên tôi đã hướng dẫn bạn cách tạo Tabular Form sử dụng wizard của Oracle Apex. Tiếp theo chúng ta sẽ tạo Tabular Form hoàn toàn từ đầu, không sử dụng Wizard, nó sẽ giúp bạn hiểu hơn về Tabular Form & Oracle APEX.

    Một trang rỗng đã được tạo ra.

    Tạo Tabular Form trong vùng “Content Body”:

    select EMPNO, EMPNO EMPNO_DISPLAY, ENAME, JOB, MGR, HIREDATE, SAL, COMM, DEPTNO from EMP

    Bạn có thể chạy thử trang 8, kết quả có được:

    Thêm một cột chứa các CheckBox, sử dụng để lựa chọn các dòng.

    Sét đặt thuộc tính cho EMPNO, ẩn cột này, và sét đặt thuộc tính primary key cho nó.

    STATIC: CLERK;CLERK, SALESMAN;SALESMAN, PRESIDENT;PRESIDENT, MANAGER;MANAGER, ANALYST;ANALYST

    Identification Appearance Default

    Cột SAL (Salary) là kiểu dữ liệu số, vì vậy bạn cần thêm validation:

    Identification

    • Name: SAL must be numeric

    Validation: Error

    Chú ý:

      #COLUMN_HEADER# là một cái có tác dụng giữ chỗ (Place Holder), nó sẽ được thay thế bởi tiêu đề của cột tương ứng tại thời gian chạy.

    Tạo Validation cho COMM, COMM phải là dữ liệu số.

    Identification

    • Name: COMM must be numeric

    Validation: Error

    Bước tiếp theo chúng ta cần thêm các xử lý bao gồm thêm mới, sửa, xóa các bản ghi.

    Khi người dùng nhấn vào nút Cancel, trang web sẽ refresh lại trang hiện tại (Ở đây là trang 8).

    4.1- Xử lý thêm mới bản ghi

    Khi người dùng nhấn vào nút ADD, table trên trang sẽ tự động thêm một dòng mới, cho phép người dùng nhập dữ liệu. Bạn cần gọi hàm javascript để thực hiện điều này.

    4.2- Xử lý lưu nhiều dòng dữ liệu

    Nút SAVE cần phải thực hiện nhiệm vụ lưu thông tin của nhiều bản ghi cùng một lúc, bao gồm các bản ghi mới các các bản ghi có sửa đổi. Bạn cần phải khai báo một tiến trình (Process) sử lý việc này. Process này sẽ được chạy một lần ngay sau khi trang được gọi, nó sẽ update các bản ghi có thay đổi và insert các bản ghi mới.

    Idetification

    Settings

    Execution Options

    Success Messages

      Success Message: #MRU_COUNT# row(s) updated, #MRI_COUNT# row(s) inserted.

    Condition

    4.3- Xử lý xóa nhiều dòng ngay lập tức

    Xử lý nút, để xóa ngay lập tức các bản ghi đã chọn, không cần hỏi:

    Để xóa nhiều dòng bạn cần tạo một tiến trình (Process) sử lý việc này. Process này sẽ được thực thi một lần ngay khi trang web được gọi.

    Idetification

    Settings

    Execution Options

    Success Messages

      Success Message: #MRD_COUNT# row(s) deleted.

    Condition

    4.4- Xử lý xóa nhiều dòng – Hỏi trước khi xóa

    Trước khi xóa các bản ghi, chương trình hỏi người dùng có đồng ý xóa hay không trước khi thực thi lệnh xóa.

    apex.confirm(…) là hàm Javascript sử dụng để hỏi lại người dùng trước khi thực thi lệnh của button.

    // Hàm bao gồm 2 tham số, message và Button Name. apex.confirm('Message ...', 'Button Name'); // Ví dụ: apex.confirm('Are you sure to delete?','MULTI_ROW_DELETE'); // Sử dụng biến // htmldb_delete_message là một biến Javascript // nó có giá trị 'Would you like to perform this delete action?' // (Bạn cần khai báo biến này). apex.confirm(htmldb_delete_message,'MULTI_ROW_DELETE');

    // Khai báo một biến có tên htmldb_delete_message var htmldb_delete_message='Would you like to perform this delete action?'; // Hoặc: // "DELETE_CONFIRM_MSG" là một hằng số có sẵn trong APEX. // Nó có giá trị là: Would you like to perform this delete action? var htmldb_delete_message='"DELETE_CONFIRM_MSG"'; // Sau đó có thể sử dụng biến này trong toàn bộ trang. apex.confirm(htmldb_delete_message,'MULTI_ROW_DELETE');

    Để xóa nhiều dòng bạn cần tạo một tiến trình (Process) sử lý việc này. Process này sẽ được thực thi một lần ngay khi trang web được gọi.

    Idetification

    Settings

    Execution Options

    Success Messages

      Success Message: #MRD_COUNT# row(s) deleted.

    Condition

    • Execution Scope: For Created and Modified Rows
    • Type: Request = Value
    • Value: MULTI_ROW_DELETE
    • Execute Condition: Once

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Người Dùng Trong Oracle 11G Và Cấp Quyền
  • Paypal Là Gì? Hướng Dẫn Cách Đăng Ký Và Tạo Tài Khoản Paypal
  • Tải Tạo Gif Từ Hình Ảnh Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Cách Tạo Gif Từ Video Trên Điện Thoại Android Nhanh Nhất
  • Top 10 Ứng Dụng Tạo Gif Tốt Nhất Dành Cho Android
  • Hướng Dẫn Lập Trình Oracle Pl/sql

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Danh Sách Thả Xuống Cho Phép Lựa Chọn (Drop List) Trong Excel
  • Cách Tạo Drop List Trong Excel
  • Cách Tạo Lịch Trong Excel · ? Dừng Sáng Tạo ▷ ?
  • Cách Tạo Mã Vạch Sản Phẩm Tốt Nhất
  • Gợi Ý 2 Cách Làm Mã Vạch Cho Sản Phẩm “chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • Để có thể tiếp cận nhanh với PL/SQL bạn cần có một công cụ lập trình. Theo kinh nghiệm làm việc của tôi bạn có thể sử dụng PL/SQL Developer, đây là một công cụ trực quan làm việc với Oracle và để lập trình PL/SQL.

    Bạn có thể xem hướng dẫn cài đặt và cấu hình PL/SQL tại:

    Có một số khái niệm cần phải nắm vững khi lập trình với PL/SQL:

    1. Mỗi lệnh SQL kềt thúc bằng dấu chấm phẩy (;)
    2. Các lệnh thuộc “ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu” (Data Definition LanguageDDL) không được sử dụng trong PL/SQL
    3. Lệnh SELECT .. INTO không trả về dòng nào có thể gây ra exception
    4. Các lệnh thuộc “ngôn ngữ thao tác trên dữ liệu” (Data Manipulation Language – DML)có thể tác động trên nhiều dòng dữ liệu.
    5. Sử dụng toán tử := để giá giá trị cho một biến.

    -- Lệnh gán giá trị cho biến x := 1; -- Lệnh Insert: Insert into Department (Dept_Id, Dept_No, Dept_Name, Location) values (1, 'D1', 'HR', 'Chicago'); -- Bắt ngoại lệ: Begin Select Dept.Dept_Id into v_Dept_Id from Department Dep; Exception when too_many_rows then End; ......

    PL/SQL được tổ chức theo từng khối lệnh, Một khối lệnh có thể có các khối lệnh con bên trong nó.

    Declare -- Phần khai báo - Không bắt buộc- -- Khai báo các biến sử dụng trong phần thân v_Location Varchar2(100); Begin -- Phần thân của khối lệnh -- Đoạn lệnh thực hiện v_Location := 'Chicago'; -- .... Exception -- Phần xử lý lỗi - Không bắt buộc -- Bắt để sử lý các ngoại lệ khác nhau. When No_Data_Found Then -- Ngoại lệ khi câu lệnh SELECT .. INTO không trả về dòng nào -- (Không bắt buộc phải bắt) -- Hoặc để lệnh null nếu không cần sử lý. Null; When Too_Many_Rows Then -- Ngoại lệ khi câu lệnh SELECT .. INTO trả về nhiều dòng -- (Không bắt buộc phải bắt) Null; When Others Then -- Các ngoại lệ khác Null; End;

    Ở đây tôi giới thiệu tổng quan về các lệnh cơ bản của PL/SQL. Bạn sẽ hiểu hơn về nó thông qua các ví dụ ở các phần tiếp theo.

    Công việc 1; Công việc 2; ] datatype1, argument2 datatype1, argument2 [mode2] datatype2, ...) ] RETURN datatype BEGIN -- PL/SQL Block; END;

    -- Function has 1 parameter: CREATE OR REPLACE FUNCTION Sum(a Integer, b Integer) RETURN Integer AS Begin return a + b; End; -- A function with no parameters: CREATE OR REPLACE FUNCTION Get_Current_Datetime RETURN Date AS Begin return sysdate; End;

    Hủy Function (Drop function):

    -- Hủy Function

    -- Khi gọi hàm phải khai báo một biến trả về -- Khai báo một biến c. c Integer; .... -- Gọi hàm. c := Sum(10, 100);

    Ví dụ tạo một hàm.

    -- Hàm truyền vào mã hệ thống của nhân viên p_Emp_ID -- Và trả về First_Name của nhân viên. Create Or Replace Function Get_Emp_First_Name(p_Emp_Id Number) Return Varchar2 As -- Khai báo một biến v_Emp_First_Name v_Emp_First_Name Employee.First_Name%Type; Begin Begin Select Emp.First_Name Into v_Emp_First_Name From Employee Emp Where Emp.Emp_Id = p_Emp_Id; Exception When No_Data_Found Then -- Gán null trong trường hợp không tìm thấy Employee -- ứng với p_Emp_ID v_Emp_First_Name := Null; End; -- Return v_Emp_First_Name; End;

    Các hàm không có tham số OUT, có thể tham gia vào câu lệnh SQL, ví dụ:

    Select Emp.Emp_Id ,Get_Emp_First_Name(Emp.Emp_Id) Emp_First_Name From Employee Emp;

    Kết quả chạy câu lệnh SQL trên:

    Package là một tập hợp các kiểu dữ liệu, biến lưu giữ giá trị và các thủ tục,hàm có cùng một mối liên hệ với nhau, được gộp chung lại. Đặc điểm nổi bật nhất của package là khi một phần tử trong package được gọi tới thì toàn bộ nội dung của package sẽ được nạp vào trong hệ thống. Do đó, việc gọi tới các phần tử khác trong package sau này sẽ không phải mất thời gian nạp vào hệ thống nữa. Từ đó, nâng cao tốc độ thực hiện lệnh của toàn bộ hàm, thủ tục có trong package.

    Một package được cấu trúc làm hai phần. Phần mô tả (specification) định nghĩa các giao tiếp có thể có của package với bên ngoài. Phần thân (body) là các cài đặt cho các giao tiếp có trong phần mô tả ở trên.

    Trong cấu trúc của package bao gồm 5 thành phần:

    1. Public variable (biến công cộng): là biến mà các ứng dụng bên ngoài có thể tham chiếu tới được (sử dụng được).
    2. Public procedure (thủ tục công cộng): bao gồm các hàm, thủ tục của package có thể gọi từ các ứng dụng bên ngoài.
    3. Private procedure (thủ tục riêng tư): là các hàm, thủ tục có trong package và chỉ có thể được gọi bởi các hàm hay thủ tục khác trong package đó mà thôi.
    4. Global variable (biến tổng thể): là biến được khai báo dùng trong toàn bộ package, ứng dụng bên ngoài tham chiếu được tới biến này .
    5. Private variable (biến riêng tư): là biến được khai báo trong một hàm, thủ tục thuộc package.Nó chỉ có thể được sử dụng trong nội bộ hàm hay thủ tục đó.

    -- Khai báo Package Spec: -- Khai báo các kiểu (sẽ được sử dụng công khai) -- và các hàm thủ tục. -- Khai báo phần Body Package: -- Khai báo các kiểu chỉ sử dụng riêng trong package -- Triển khai nội dung của các hàm, thủ tục khai báo trong Package Spec

    10.1- Tạo package trên PL/SQL Developer

    Bạn có thể xóa hết các code tự tạo ra tự động bởi PL/SQL Developer để có một package rỗng:

    -- -- Đây là Package Spec của Package PKG_EMP -- Nó khai báo 2 hàm (Trong khi Package Body có 2 hàm và 1 thủ tục). -- Những hàm hoặc thủ tục không được khai báo trên Package Spec -- nghĩa là chỉ được sử dụng trong nội bộ package. -- Create Or Replace Package Pkg_Emp Is -- Hàm trả về First_Name Function Get_First_Name(p_Emp_Id Employee.Emp_Id%Type) Return Employee.First_Name%Type; -- Hàm trả về tên phòng ban của nhân viên. Function Get_Dept_Name(p_Emp_Id Employee.Emp_Id%Type) Return Department.Name%Type; End Pkg_Emp;

    -- -- Đây là Package Body của Package PKG_EMP -- Create Or Replace Package Body Pkg_Emp Is -- ===================================================== -- Thủ tục trả về thông tin nhân viên -- Gồm 2 tham số đầu ra v_First_Name, v_Last_Name -- ===================================================== Procedure Get_Emp_Infos(p_Emp_Id Employee.Emp_Id%Type ,v_First_Name Out Employee.Emp_Id%Type ,v_Last_Name Out Employee.Last_Name%Type) As Begin Begin Select Emp.First_Name ,Emp.Last_Name Into v_First_Name ,v_Last_Name From Employee Emp Where Emp.Emp_Id = p_Emp_Id; Exception -- Không tìm thấy nhân viên ứng với p_Emp_Id When No_Data_Found Then v_First_Name := Null; v_Last_Name := Null; End; End; -- ===================================================== -- Hàm trả về First_Name ứng với Emp_ID cho bởi tham số. -- ===================================================== Function Get_First_Name(p_Emp_Id Employee.Emp_Id%Type) Return Employee.First_Name%Type As -- Khai báo một biến. v_First_Name Employee.First_Name%Type; v_Last_Name Employee.Last_Name%Type; Begin -- Gọi sử dụng thủ tục Get_Emp_Infos Get_Emp_Infos(p_Emp_Id ,v_First_Name -- Out ,v_Last_Name -- Out ); -- Return v_First_Name; End; -- ===================================================== -- Hàm trả về Dept_Name ứng với Emp_ID. -- (Trả về tên phòng ban của nhân viên) -- ===================================================== Function Get_Dept_Name(p_Emp_Id Employee.Emp_Id%Type) Return Department.Name%Type As -- Khai báo một biến. v_Dept_Name Department.Name%Type; Begin Begin Select Dept.Name Into v_Dept_Name From Employee Emp ,Department Dept Where Emp.Dept_Id = Dept.Dept_Id And Emp.Emp_Id = p_Emp_Id; Exception When No_Data_Found Then v_Dept_Name := Null; End; -- Return v_Dept_Name; End; End Pkg_Emp;

    Cũng giống như thủ tục và hàm, bạn cũng có thể test các thủ tục/hàm trên Package, điều này giúp bạn phát hiện ra các lỗi trong quá trình lập trình.

    Oracle Application Expss (Oracle APEX), trước đây gọi là HTML DB, là một công cụ phát triển ứng dụng web nhanh chóng cho các cơ sở dữ liệu Oracle. Chỉ sử dụng một trình duyệt web và kinh nghiệm lập trình không cần nhiều, bạn có thể phát triển và triển khai các ứng dụng chuyên nghiệp mà cả hai nhanh chóng và bảo mật. Oracle Application Expss kết hợp những phẩm chất của một cơ sở dữ liệu cá nhân, năng suất, dễ sử dụng, và tính linh hoạt với những phẩm chất của một cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, bảo mật, toàn vẹn, khả năng mở rộng, tính sẵn có và xây dựng cho web. Application Expss là một công cụ để xây dựng các ứng dụng dựa trên web và các môi trường phát triển ứng dụng cũng thuận tiện dựa trên web.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tabular Form Trong Oracle Apex
  • Cách Tạo Người Dùng Trong Oracle 11G Và Cấp Quyền
  • Paypal Là Gì? Hướng Dẫn Cách Đăng Ký Và Tạo Tài Khoản Paypal
  • Tải Tạo Gif Từ Hình Ảnh Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Cách Tạo Gif Từ Video Trên Điện Thoại Android Nhanh Nhất
  • Tạo File Làm Việc Trong Illustrator – Cách Tạo File Trong Ai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Tạo Và Kiếm Tiền Từ Blogspot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Nén File Và Giải Nén File
  • File Zip Là Gì? Cách Nén Và Giải Nén File Zip Cho Người Mới
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Sang Jpg
  • Tạo file làm việc trong Illustrator – Cách tạo file trong AI

    File làm việc trong illustrator

    File làm việc trong Illustrator gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng không gian làm việc bao gồm 1 hay nhiều trang (artboad). Chúng được tạo ra với các thuộc tính riêng giúp người dùng có thể thao tác và tạo ra các bản thiết kế. Đối với illustrator File làm việc bao gồm cả trang và vùng nháp. Có nghĩa là bạn có thể vẽ hay tạo bất cứ đối tượng nào trong không gian bên trong và bên ngoài trang giấy.

    Một số khái niệm cần nắm được về File trong illustrator.

    Illustrator là một phần mềm đồ hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những đặc điểm riêng mà các phần mềm khác không có. Phần mềm cho phép bạn vẽ và tạo ra các đối tượng bên ngoài khu vực trang giấy. Khu vực này được gọi là vùng nháp. Chính vì vậy khi thiết kế với illustrator bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

    Trang giấy hay vùng thiết kế trong AI

    Đây là khu vực được quy định với kích thước, hình dáng và tỉ lệ nhất định. Vì là phần mềm đồ hoạ vector, chính vì vậy bạn không cần tạo ra một trang giấy với kích thước. Bạn chỉ cần quan tâm đến tỉ lệ của các chiều của trang giấy (khu vực làm việc) là được. Ví dụ bạn cần làm file 5mx2m bạn chỉ cần tạo 1 file 50cm x 20cm. Thậm chí là nhỏ hơn.

    Chú ý khi thiết kế. 

    Khi bạn thiết kế trong illustrator, bạn cần xác định chính xác việc bạn muốn xuất ra file ảnh, hoặc file in như thế nào. Nếu bạn cần một file in có kích thước như kích thước trang giấy bạn thiết lập. Bạn cần để tất cả bản thiết kế của mình trong trang giấy. Những gì ở bên ngoài trang giấy có thể bị loại bỏ sau khi bạn xuất file trong illustrator. 

    Lưu ý khi thiết kế trong illustrator có sử dụng ảnh

    Trong quá trình thiết kế nếu bạn sử dụng hình ảnh bạn cần tạo ra một thư mục thiết kế riêng trong máy tính. Thư mục này chứa toàn bộ hình ảnh và cả file thiết kế của bạn. Vì nếu bạn chèn ảnh vào illustrator mà không để ý có thể dẫn đến hiện tượng mất link ảnh (không còn ảnh); nếu sau này muốn mở lại file thiết kế cũ.

    Cách tạo một file làm việc trong illustrator.

    Các bước tạo một file làm việc mới trong illustrator

    Bước 1: Mở phần mềm illustrator

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file làm việc trong illustrator

    Bước 3: Thiết lập các thuộc tính cho file làm việc

    Trong file document  hiện ra bạn thiết lập các thông số cơ cho file làm việc mới với khu vực cơ bản, và khu vực nâng cao. Với khu vực thiết lập cơ bản bạn cần chú ý đến các thuộc tính như sau.

        • Preset details: Bạn đặt tên cho file làm việc mới trong illustrator của mình.
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong illustrator.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
        • Color mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc mới trong illustrator
        • Raster effect: Thiết lập độ phân giải Cho file làm việc.
        • Preview mode: Chế độ hiển thị cho file thiết kế. Phần này bạn nên để mặc định, bạn chỉ cần view print hoặc pixel trong những trường hợp đặc biệt thôi.

    Bước 4: Lưu file làm việc vừa tạo trong illustrator.

    Kết luận về cách Tạo file làm việc trong Illustrator

    Như vậy Tự học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn tìm hiểu về cách tạo file làm việc trong illustrator. Đây là cách để tạo file làm việc cơ bản nhất chung nhất cho tất cả các phiên bản. Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình học tập và làm việc của mình. Đừng quên để lại ý kiến đóng góp của bạn bên dưới để chúng tôi có thể học hỏi và rút kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cách Tạo Dáng Chuẩn Cho Người Mẫu Nữ Khi Chụp
  • Cách Buộc Gà Cúng Theo Kiểu Gà Chầu, Gà Cánh Tiên, Gà Quỳ, Gà Bay
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Ký, Đăng Nhập Thêm Xóa Sửa Crud Sử Dụng Database Firebase Realtime
  • Form Trong Lập Trình C# Winform
  • Hướng Dẫn Tạo Một Project Mới
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop – Cách Tạo File Trong Ps

    --- Bài mới hơn ---

  • Rss Là Gì? Cách Tạo Rss Cho Website
  • Rss Là Gì? Cách Cài Đặt, Sử Dụng Và Lấy Rss Feeds Cho WordPress
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Svg Trực Tuyến
  • Gợi Ý 2 Phần Mềm Làm Sub Cho Video Tốt Nhất 2022 Và Cách Sử Dụng Cụ Thể
  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Tạo file làm việc trong Photoshop – Cách tạo file trong Ps

    Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc  trong Ps.

    1. File làm việc trong photoshop

    File làm việc trong photoshop gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Một số khái niệm cần nắm được.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Tỉ lệ file làm việc.

    Tỉ lệ file làm việc được quy định bởi thông số chiều rộng chia chiều cao: width : height. Đa số khi người ta nói đến thiết kế 1 file với kích thước nào đó là họ đang nói đến tỉ lệ của file. Có nghĩa là khi khách hàng họ nói thiết kế file kích thước 1×2 mét. Có nghĩa là bạn cần phải thiết kế 1 file có tỉ lệ là 1:2 chứ không phải bắt buộc bạn phải tạo 1 file có kích thước 1×2 mét.

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải của file làm việc trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    2. Tạo file làm việc trong Photoshop

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Bước 1: Truy cập bảng điều khiển.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Tạo file việc mới trong photoshop với các phiên bản mới.

    Những tính năng có trong bảng new ducument photoshop

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như:  Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file  mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    Tạo file làm việc sử dụng cài đặt trước của photoshop.

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Tạo file làm việc bằng tự thiết lập trong photoshop

    Trong hộp thoại new ducument bạn chọn recent hoặc print và thiết lập các thuộc tính cho file làm việc của mình. Trong đó có phần cơ bản như sau: Preset Details panelAdvanced Options. 

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Width and Height: Thiết lập kích thước của tài liệu. Đồng thời chọn đơn vị từ menu bật lên.

    Orientation: Chỉ định hướng trang cho tài liệu: Phong cảnh hoặc Chân dung

    Artboards: Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn tài liệu của mình khi bạn cần 1 trang có bản vẽ. Photoshop thêm một bản vẽ trong khi tạo tài liệu.

    Color Mode: thiết lập hệ màu cho tài liệu của bạn

    Resolution: Mật độ điểm ảnh của tài liệu mà bạn tạo ra.

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn nâng cao Advanced Options. 

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn.

    Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    Kết luận

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gửi Tặng Chương Trình Tạo File Ntd
  • Hướng Dẫn Tạo Bản Quyền (License Product) Bảo Mật Ứng Dụng.
  • Tổng Quan Về Log, Syslog, Rsyslog, Log Tập Trung
  • Config Log Và Đường Dẫn File Log
  • Chuyển Đổi File Hình Ảnh Của Bạn Sang Định Dạng Ico
  • Tạo File Làm Việc Trong Corel – Cách Tạo Bản Vẽ Trong Dw

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Và Mở File Cdr Trong Mọi Phiên Bản Coreldraw
  • Phương Pháp Và Kỹ Thuật Xuất File In Ấn Trong Corel Draw
  • Trung Tâm Chế Bản Điện Tử Mtd : Xuất Phim, Ghi Kẽm, In Proof, In Nhanh, Photobook.
  • Một Số Cách Thức Cài Phần Mềm Crack (Bẻ Khóa)
  • Các Phương Thức Bẻ Khóa Phần Mềm
  • Tạo file làm việc trong Corel – Cách tạo bản vẽ trong Corel Draw được thực hiện như thế nào. Có những lưu ý gì trong khi tạo và thiết lập file làm việc mới trong DW. Đây là một trong những phần kiến thức cực kì quan trong trong quá trình học và làm chủ phần mềm corel

    Tổng quan về file làm việc trong Corel

    File làm việc trong Corel hay còn gọi là gọi là Ducument (tài liệu) đôi khi chúng còn được gọi là bản vẽ trong corel. Đây là một vùng không gian gồm 1 hay hiều trang giấy (artboad). Đồng thời Một file làm việc cũng bao gồm cả các vùng làm bên ngoài trang giấy gọi là vùng nháp. File làm việc trong corel được tạo ra với các thuộc tính riêng biệt và chung cho tất cả các đối tượng trong tài liệu. Những thuộc tính mà một file làm việc trong corel cần có bao gồm: Hệ màu, Kích thước, số lượng trang, độ phân giải…

    Khái niệm quan trọng khi Tạo file làm việc trong Corel

    Tương tự như Illustrator hay Indessign, Corel là một phần mềm đồ Hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những thuộc tính và đặc điểm riêng mà bắt buộc bạn phải nhớ và nắm được.

    Kích thước file thiết kế.

    Trong thực tế thiết kế với đồ hoạ vector, bạn không cần Tạo file làm việc trong Corel làm việc đúng kích thước. Có nghĩa là khi thiết kế bạn chỉ cần tạo ra một trang giấy với kích thước phù hợp. Điều quan trọng ở đây là bạn cần đảm bảo về tỉ lệ các chiều của trang giấy. Bởi lẽ với một bản vẽ vector, bạn có thể in ở bất kì kích thước nào mà bạn muốn. Kích thước của file in phụ thuộc vào khổ giấy của máy in chứ không phải nằm ở file thiết kế.

    Hệ màu trong corel

    Khi làm việc với các phần mềm vector có nghĩa là bạn đang làm quen với công việc in ấn là chính. Vì vậy khi tạo  file làm việc trong Corelhệ màu mà bạn nên sử dụng cho công việc này là CMYK. Trong trường hợp bạn sử dụng các hình ảnh thiết kế cho mục đích hiển thị lúc này bạn sử dụng hệ màu RGB. Đồng thời bạn cũng cần thật cẩn thận với việc dùng màu trong Corel. Bởi lẽ sẽ có sự chênh lệch màu đáng kể giữa thiết kế, hiển thị và in ấn khi sử dụng phần mềm corel

    Lưu ý khi sử dụng hình ảnh.

    Trong quá trình làm thiết kế với phần mềm corel hay bất kì một phần mềm vector nào khác. Để đảm bảo an toàn cho các file thiết kế có sử dụng hình ảnh bitmap; bạn hãy tạo một folder chứa các hình ảnh và cả file thiết kế bằng corel riêng. Có như vậy mới đảm bảo được việc không bị “mất link ảnh” (một trường hợp rất hay sảy ra)

    Hướng dẫn cách tạo file làm việc trong Corel

    Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu qua về file làm việc trong corel. Đồng thời bạn cũng đã được nhắc đến những lưu ý tối thiểu cần phải biết khi thao tác với phần mềm CorelDraw. Cũng cần lưu ý thêm rằng, có thể xuất hiện sự khác biệt về giao diện giữa các phiên bản của Corel. Tuy vậy về mặt bản chất và các thuộc tính quản lý khi tạo file làm việc trong Corel không có sự khác biệt nhau.

    Các bước tạo file làm việc trong Corel

    Bước 1: Mở Phần mềm CorelDraw

    Lưu ý rằng: Đây là hướng dẫn cho máy tính sử dụng hệ điều hành Window. Nên phím tắt và thao tác với máy tính có khác đôi chút với Mac. Đồng thời dể có thể sử dụng phần mềm bạn cần kích hoạt bản quyền phần mềm. Nếu bạn chưa thực hiện việc này có thể corel của bạn sẽ bị nhà phát hành khoá một số tính năng

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file  làm việc trong Corel

    Bước 3: Thiết lập thuộc tính file làm việc trong Corel

    Trong bảng điều khiển Create New Document hiện ra, bạn cần thiết lập các thuộc tính và thông số cho file làm việc của mình. Trong bảng điều khiển tạo file làm việc trong Corel bạn sẽ có 4 khoang quản lý gồm: Khoang cơ bản (basic); Khoang Color seting; Khoang description; và khoang nút lệnh điều khiển. Trong đó có một số thuộc tính bạn cần lưu ý như sau:

    Thiết lập cơ bản cho File làm việc mới.

        • Name: Tên của file tài liệu
        • Preset Destination: Các mẫu file làm việc có sẵn của Corel, trong đó custom là lựa chọn cho phép bạn tuỳ chỉnh kích thước tự do
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong Corel.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc.

    Thiết lập nâng cao cho file làm việc mới

        • Number of page: Là số trang giấy, mà bạn cần tạo cho một file làm việc.
        • Primary coler mode: Là hệ màu sử dụng cho trang giấy.
        • Rendering Resolution: Độ phân giải của file làm việc.
        • Preview mode: Lựa chọn chế độ xem trước của file làm việc

    Một số thiết lập khác cho file làm việc mới

        • Color settings: Thiết lập các chế độ cho hệ màu tương ứng của file làm việc
        • Description: Mô tả thuộc tính cho file làm việc
        • Do Not show this dialog again: Không hiển thị lại hộp thoại này một lần nữa khi bạn chọn lệnh tạo file làm việc mới

    Bước 5: Lưu file làm việc vừa tạo trong corel

    Những bài học quan trọng trọng về thiết kế

    STT

    Tên bài học

    Link bài học

    1

    Nhân bản đối tượng trong corel

    https://tuhocdohoa.vn/nhan-ban-doi-tuong-trong-corel/

    2

    Phím tắt trong corel

    https://tuhocdohoa.vn/phim-tat-trong-coreldraw/

    3

    Tải font chữ Việt Hoá

    https://bit.ly/2HD370R

    4

    Học thiết kế bằng photoshop

    https://tuhocdohoa.vn/hoc-thiet-ke-bang-photoshop/

     

    Kết luận về Tạo file làm việc trong Corel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng File Bat Để Tự Động Hóa Máy Tính
  • For The Love Of Books & Dramas: Hướng Dẫn Tạo Ebook Bằng Sigil, Lý Tưởng Cho Người Dùng Kindle
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Team Drive (Shared Drives) Trên Google Drive
  • Mỗi Nghề Một Mẫu Cv: Kế Toán
  • Hướng Dẫn Từng Bước Cách Tạo Form Đặt Hàng Trực Tuyến Trên WordPress
  • Tạo Nhóm Trong Gmail, Tạo Group Email Trong Gmail

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Tài Khoản Facebook Hàng Loạt Trên Cùng 1 Thiết Bị
  • Cài Đặt Mail Server Dễ Dàng Với Mail
  • (2020) Cách Tạo Email Tên Miền Riêng Miễn Phí Với Yandex
  • Yandex Mail Là Gì? Cách Tạo Email Tên Miền Riêng Miễn Phí
  • Tạo Mail Tên Miền Riêng Miễn Phí Với Yandex
  • Tạo nhóm trong Gmail, tạo group email trong Gmail sẽ giúp bạn tạo ra danh sách bạn bè hoặc đối tác trên Gmail của mình theo nhóm để dễ dàng phân loại cũng như gửi email tới nhóm cụ thể nhanh chóng, dễ dàng hơn. Bài viết sau, Taimienphi sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện việc tạo nhóm trong gmail theo cách đơn giản nhất.

    Ở bài viết trước chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách quản lý danh bạ Gmail , việc quản lý danh bạ trong Gmail giúp bạn dễ dàng tìm kiếm thông tin của bạn bè hơn. Trong trường hợp bạn thường xuyên phải gửi mail cho một nhóm người hay một số người trong danh bạ của mình thì việc tạo ra nhóm hay tạo group sẽ tạo thuận tiện rất nhiều cho việc gửi và nhận thư của bạn trên Gmail.

    Hướng dẫn cách tạo nhóm trong Gmail

    1. Tạo nhóm trong Gmail, tạo Group email trong Gmail

    Bước 2: Nhấn vào nút Quản lý nhãn trên thanh chức năng ở phía trên màn hình và chọn Nhãn vừa tạo.

    Bước 3: Chọn Áp dụng để hệ thống ghi nhớ. Lúc này những liên hệ, tài khoản email mà bạn đánh dấu đã được gắn chung một Nhãn, nằm chung một nhóm để quản lý.

    3. Loại bỏ người dùng khác ra khỏi nhóm

    Bước 1: Trong màn hình Danh bạ Gmail bạn chọn Tên nhóm trong thực đơn bên trái màn hình.

    Bước 2: Tìm đến liên hệ mà bạn muốn chỉnh sửa và nhấn vào biểu tượng 3 dấu chấm.

    Bước 3: Bỏ đánh dấu Tick để loại bỏ gán nhãn, loại liên hệ đó ra khỏi nhóm.

    4. Chỉnh sửa thông tin cá nhân của một liên hệ

    Để chỉnh sửa thông tin liên hệ, tiện cho việc quản lý, bạn thực hiện như sau:

    Bước 1: Trong mục Danh bạ hoặc Nhóm, Nhãn dán bạn nhấn vào biểu tượng bút bên cạnh liên hệ muốn chỉnh sửa.

    Bước 2: Trong mục chỉnh sửa liên hệ, bạn có thể thoải mái thay đổi Họ, Tên, Chức danh, Công ty,… sau đó nhấn Lưu.

    5. Gửi Email cho nhóm bằng Gmail

    Người dùng có thể chọn Gửi email cho nhóm Danh bạ GmailGửi email nhóm trong giao diện Gmail.

    Cách 1: Gửi Email nhóm từ Danh bạ Gmail

    Bước 1: Chọn nhóm cần gửi Email trong danh sách thực đơn phía bên trái màn hình.

    Bước 2: Đánh dấu vào các hộp kiểm tra phía trước các liên hệ, sau đó nhấn vào biểu tượng lá thư trong danh sách công cụ.

    Bước 3: Một cửa sổ soạn thảo hiện ra, lúc này bạn hãy nhập nội dung Email và nhấn Gửi.

    Cách 2: Gửi email nhóm trong giao diện Gmail

    Bước 1: Trong giao diện Gmail. bạn nhấn nút Soạn như khi viết một Email mới.

    Bước 2: Trong mục Đến, khi bạn nhập tên Nhóm, Nhãn dán thì hệ thống sẽ tự động hiển thị các gợi ý, bạn chỉ cần chọn.

    Bước 3: Các liên hệ trong nhóm sẽ được thêm vào mục Đến. Lúc này chỉ cần soạn và nhấn Gửi email như bình thường.

    Như vậy việc quản lý danh bạ của bạn trở nên dễ dàng hơn rất nhiều với cách tạo nhóm Gmail này, các bạn có thể xem và kiểm tra email đã gửi trong gmail để biết cách quản lý hộp thư điện tử hiệu quả hơn

    https://thuthuat.taimienphi.vn/tao-nhom-trong-gmail-tao-group-email-trong-gmail-5192n.aspx

    Việc tạo nhóm gmail cũng giúp bạn gửi hơn 500 email mỗi ngày thay vì giới hạn như trước đây, thay vì gửi dưới 500 email, việc tạo nhóm gửi hơn 500 email được nhiều người thực hiện và đạt được nhiều mục đích trong công việc, học tập khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Tài Khoản Apple Id Us, Tài Khoản Của Mỹ
  • Cách Tạo Một Website Lấy Password Fb
  • Hướng Dẫn Tạo/sử Dụng Ví Ethereum Trên Điện Thoại Với Imtoken Từ A
  • Cách Tạo Ví Ethereum Trên Myetherwallet Từ A Đến Z
  • Cách Tạo Bộ Cài Mac Os Trên Usb
  • Cách Tạo Listbox Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Ổ Đĩa Google Drive Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Ghép File Pdf Bằng Foxit Reader Một Cách Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn 7 Cách Chuyển Đổi Từ File Ảnh Jpg Sang File Pdf (Update 2022)
  • Cách Đặt Mật Khẩu File Trên Win10.
  • Cách Đặt Mật Khẩu Cho Folder Trên Máy Tính Win 10
  • Hôm nay, Thầy Trường sẽ hướng dẫn các bạn Cách tạo LISTBOX trong excel chỉ với 02 bước đơn giản. Áp dụng cho excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2022. Giới thiệu tới các bạn cả mẫu Drop list động rất thông minh để các bạn tham khảo và nâng cao khả năng vận dụng.

    1. Hướng dẫn cách tạo Listbox trong excel (cơ bản)

    Now, let’s go!

    Ví dụ: Xây dựng list danh sách các nước như ở vùng ô B6:B10 (được coi là danh sách nguồn của listbox)

    Tiếp đến ta thao tác như sau:

    • Trong bảng data validation, chọn allow là List và source chính là địa chỉ vùng ô chứa danh sách nguồn.
    • Với excel 2003 không có thanh ribbon thì ở mục số 2 bạn phải chọn Menu Data trước.
    • Trong phần source, bạn có thể đánh trực tiếp các mục trong list. Ví dụ: Philippines, Pakistan, Bỉ,… Và có tác dụng tương tự với địa chỉ ô của vùng danh sách nguồn.

    2. Một số ứng dụng của Listbox trong công việc

    – Sổ kế toán chi tiết, sổ cái và hệ thống tài khoản kế toán

    Với người làm kế toán thì đây được coi là ứng dụng phổ biến nhất khi dùng data validation.

    Thay vì phải tạo mỗi sheet một sổ chi tiết/ sổ cái thì ta dùng công thức kết hợp với data validation sẽ tạo được một sheet sổ chi tiết động rất hay và hữu ích.

    Khi nhập hàng hoặc xuất hàng, một mặt hàng có thể xuất hiện nhiều lần.

    Và ta không thể mỗi lần nhập hoặc xuất lại phải đánh cả mã, tên và đơn vị tính được.

    Khi đó ta sẽ kết hợp data validation để tạo list mã hàng, sau đó dùng hàm vlookup để tìm tên hàng hóa.

    Bên ad đã ứng dụng tính năng này để lập nên ứng dụng quản lý Kho, bán hàng Đơn giản (Phiên bản 1.2)

    3. Giới thiệu Dropdown list thông minh (listbox động)

    Nhằm mục đích khuyến khích tinh thần học hỏi của các bạn đọc.

    Trường up lên web một file excel mẫu đã được tạo sẵn listbox động ở mức độ cơ bản. Trên thực tế còn có nhiều cách kết hợp và vận dụng khác nhau của drop list đang chờ các bạn nghiên cứu.

    File mẫu này được trích ra từ một phần của Khóa đào tạo Excel nâng cao cho Doanh nghiệp do chúng tôi tổ chức.

    Rất hi vọng, bài chia sẻ của Trường giúp ích nhiều cho bạn.

    Thân,

    Truongpx – Admin webkynang.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Các Kiểu Tạo Dáng Chụp Ảnh Tự Nhiên
  • 10 Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Tự Nhiên
  • Lông Mày Cho Mặt Tròn Cuốn Hút Nhất Hiện Nay
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Tự Nhiên
  • Đi Hội An Chụp Ảnh Ở Đâu Đẹp Nhất?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100