Khóa Học Visual Foxpro Và Hướng Dẫn Cài Đặt Bộ Microsoft Visual Foxpro 9.0 Pro

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Khung Hình Avatar Trên Facebook Kèm Hiệu Ứng
  • Cách Tạo Ảnh Gif Từ Video Đơn Giản Trên Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Bạn Bè Trên Facebook, Xóa Và Hủy Kết Bạn Với Người Không Tương Tác Trên Facebook
  • Cách Tạo Shop Bán Hàng Trên Facebook: Hướng Dẫn Chi Tiết (A
  • Cách Vào Facebook Bị Chặn Bằng Cách Tự Tạo Mạng Ảo Riêng
  • Tình hình tôi thấy hầu hết các link Visual Foxpro tải đều hỏng, việc tìm được link sống để tải thực sự là cũng chẳng dễ dàng gì, giờ ở đây mình sẽ up lại cho những ai cần dùng.

    Chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn khóa học Visual Foxpro 9 trực tuyến dành cho dân kế toán gồm các Video và tài liệu thực hành. Được giáo viên mentor, coaching đồng hành cùng bạn trong khóa học.

    Visual FoxPro 9.0 là một công cụ tuyệt vời để xây dựng các giải pháp cơ sở dữ liệu của tất cả các kích cỡ. Its data-centric, hướng đối tượng ngôn ngữ cung cấp cho các nhà phát triển một bộ công cụ mạnh mẽ để xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu cho máy tính để bàn, máy khách-môi trường máy chủ, hoặc Web.

    Các nhà phát triển sẽ có những công cụ cần thiết để quản lý dữ liệu từ các bảng tổ chức thông tin, chạy các truy vấn, và tạo ra một tích hợp hệ thống quản lý quan hệ cơ sở dữ liệu (DBMS) để lập trình một ứng dụng quản lý dữ liệu được phát triển đầy đủ cho người dùng cuối.

    XML dịch vụ web tạo ra với Visual FoxPro 9.0 có thể được tiêu thụ bởi XML khách hàng dịch vụ web của Visual Studio NET 2003 bao gồm chúng tôi XML và dịch vụ Web được tạo ra với Visual Studio NET 2003. Và các tiêu chuẩn khác dựa trên dịch vụ Web XML. Có thể được tiêu thụ by Visual FoxPro 9.0.

    Sản phẩm nổi bật

    * Dữ liệu-Xử lý và Interoperability

    Tạo. NET giải pháp tương thích với thứ bậc XML và dịch vụ Web XML. Trao đổi dữ liệu với SQL Server thông qua tăng cường khả năng ngôn ngữ SQL và vừa được hỗ trợ dữ liệu các loại.

    * Extensible Developer Productivity Tools

    Tăng cường giao diện người dùng của bạn với người dùng có thể gắn các hình thức, tự động điều khiển của neo đậu, và hỗ trợ hình ảnh cải thiện. Cá nhân hóa các cửa sổ tiết với các tài sản yêu thích của bạn, biên tập viên tuỳ chỉnh, phông chữ, và các cài đặt màu sắc.

    * Tính linh hoạt để Xây dựng Tất cả các cơ sở dữ liệu Giải pháp

    Xây dựng và triển khai độc lập và các ứng dụng từ xa cho Windows trên máy tính Tablet. Tạo và truy cập các thành phần COM và XML Web Services tương thích với Microsoft. NET công nghệ.

    * Hệ thống Báo cáo Tính năng

    Mở rộng kiến trúc ra mới cung cấp kiểm soát chính xác sản lượng dữ liệu báo cáo và định dạng. Thiết kế với dải nhiều chi tiết, luân chuyển văn bản, và loạt báo cáo. Báo cáo đầu ra được hỗ trợ bao gồm trong XML, HTML, định dạng hình ảnh, và nhiều tùy chỉnh-in trang cửa sổ xem trước. Tương thích ngược với các báo cáo hiện có Visual FoxPro.

    Dễ dàng để nâng cấp

    Nâng cấp lên Visual FoxPro 9.0 là dễ dàng và đáng, vì nó là phiên bản tiên tiến nhất và đáng tin cậy của FoxPro bao giờ phát hành, và là 100-trăm tương thích với Visual FoxPro 8.0.

    Ngay cả các nhà phát triển có thể tạo các ứng dụng với Visual FoxPro 9.0 và triển khai chúng bằng cách sử dụng Visual FoxPro 8,0 thời gian, miễn là không có lệnh mới và các tính năng được thực hiện trong ứng dụng phân phối. Điều này cho phép các nhà phát triển và các đội phải nâng cấp lên Visual FoxPro 9.0 và hưởng lợi từ sự giàu có của các tính năng suất mới, trong khi chuyển tiếp các ứng dụng các công cụ hiện có để thời gian chạy mới hơn.

    Cách cài thì có nhiều bài hướng dẫn rồi nên ở đây mình chỉ nói qua thôi. Ai muốn chi tiết thì có thể tìm trên mạng các bài hướng dẫn cài có hình ảnh

    Đầu tiên các bạn tải cả 2 file về, giải nén file .rar

    Vào foder chạy file chúng tôi cứ cài như các phần mềm khác thôi k có gì khó, key cài thì các bạn xem trong file SerialNo hoặc đây “W7YCJ-2RRMD-MMHGG-3MB7C-VBMYB”

    Chú ý: Nếu lần đầu cài thì bạn cài lựa chọn 1 trước sau đó mới cài Lựa 2 ( Cái 2 mới là cài đặt Foxpro tuy nhiên nếu ko chọn cái 1 thì ko chọn được cái 2 .) (ở lựa chọn thứ 2 mới phải điền key, xong phần này là các bạn đóng menu cài lại và mở Visual Foxpro lên dùng được rồi).

    À quên còn file SP2 nữa, sau khi cài xong các bạn có thể mở file này để nâng cấp Visual FoxPro 9.0 lên thành Visual FoxPro 9.0 sp2

    Nếu bạn muốn học trực tuyến hoặc hỗ trợ liên hệ qua email: [email protected] tel: 098 909 5293

    Chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn khóa học Visual Foxpro 9 trực tuyến dành cho dân kế toán gồm các Video và tài liệu thực hành. Được giáo viên mentor, coaching đồng hành cùng bạn trong khóa học.

    Nếu bạn nào có nhu cầu học trực tuyến liên hệ Hotline: 098 909 5293 Email: [email protected]

    Nội dung chương trình học như sau:

    1 – Lý thuyết và bài tập visual FoxPro (Cơ bản)

    Bài 1: Tạo tệp CSDL Bài 2: Nhập và sửa nội dung bản ghi

    Bài 3: Quản lý cấu trúc tệp và bản ghi

    Bài 4: Quản lý các tệp 2 – Bài giảng Visual Foxpro – Chi tiết từng chương (Nâng cao)

    Bài 1 – Mở đầu

    Bài 2 – Tổng quan về visual foxpro

    Bài 3 – Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ

    Bài 4 – thiết kế database và tables

    Bài 5 – Làm việc với bảng và bản ghi

    Bài 6 – Tạo queries và views

    Bài 7 – lập trình trong Visual Foxpro

    Bài 8 – thiết kế form

    Bài 9 – sử dụng các control

    Bài 10 – Tạo reports và labels

    Bài 11 – Tạo menu và toolbar

    Bài 5: Tìm kiếm tuần tự – Sắp xếp vật lý trên CSDL

    Bài 6: Sắp xếp theo tệp chỉ số

    Bài 7: Sắp xếp theo tệp chỉ số (tiếp)

    Bài 8: Đặt lọc và tính toán trên CSDL

    Bài 9: Làm việc với nhiều CSDL

    Bài 10: Câu lệnh truy vấn có cấu trúc SQL

    Phụ lục A: Các lệnh thường dùng

    Phụ lục B: Các hàm xử lý CSDL thường dùng

    3 – Xây dựng dự án mẫu từ A-Z chuyên nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Và Bung File Ghost Trên Máy Tính
  • Cách Tạo Bản Ghost Đa Cấu Hình Cho Win 7 Bằng Spat
  • Hướng Dẫn Ghost Win 7 Không Cần Đĩa
  • Cách Tạo Google Biểu Mẫu, Cách Tạo Form Đăng Ký Trên Google Drive
  • Cách Chuyển File Word Sang Pdf Trong Word 2010
  • Sử Dụng Inherited Form Trong Visual Studio 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Asp.net: Cách Sử Dụng Visual Studio Tạo Website
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Số Điện Thoại Ảo Miễn Phí Mới 2022
  • Cách Xây Dựng Nội Dung Fanpage Trên Facebook Để Đạt Hiệu Quả Tốt Nhất Trong Marketing
  • Cách Tạo Fanpage Trên Facebook Nhanh Chóng Và Hiệu Quả
  • Cách Tạo Quảng Cáo Remarketing Facebook Cho Người Mới
  • II. Cách sử dụng: 1. Tạo một Project mới:

    – Ta tạo một project mới với tên là LKTutorialStandardForm để thực hành chuyện này.

    2. Tạo một form chuẩn mới để kế thừa: Tạo form chuẩn là một Window Form

    – Ta tạo một form chuẩn để những form khác kế thừa. Form chuẩn này cần có đủ tất cả những thứ mà các form khác luôn luôn có. Như vậy chúng ta sẽ không cần phải làm một công việc nhiều lần nữa.

    Đây là form chuẩn LapKanStandard

    – Ở đây, tôi tạo form chuẩn LKStandardForm với một button About Us và sẽ hiển thị một MessageBox để chúng ta biết button đã hoạt động.

    3. Sau đó chúng ta tạo một form con kế thừa form chuẩn: Chọn vào Inherited Form để tạo form kế thừa

    – Form này là SpecialistForm sẽ kế thừa form chuẩn. Form này có đầy đủ tất cả những gì mà chúng ta có từ form chuẩn, một button About Us và các nhãn (Label).

    Chọn Form kế thừa từ bảng thông báo mới hiện ra

    – Tuy chúng ta thấy có biểu tượng khóa nằm góc bên trái của mỗi control. Đó là vì khi Visual Studio hỗ trợ chúng ta tạo giao diện nó để thuộc tính mặc định là private. Điều đó làm cho các form con không được chỉnh sửa gì những control đó.

    Đây là thuộc tính được sinh tự động bởi IDE Đây là cách Controller sau khi chuyển thuộc tính

    – Muốn có thể tùy chỉnh các control ở các form con, chúng ta cần chỉnh sửa lại thuộc tính của các control từ private sang protected để các form con có thể truy cập được vào những control trong form cha và thay đổi cũng như làm những thứ mà chúng ta cần

    * Source Code dành cho những ai cần: + Drive:+ Mediafire: New view in the new world http://www.mediafire.com/?as42podrumcd69m https://docs.google.com/file/d/0B3v7a0gMgVkBTDFCSmMxbVBJUGM/edit?usp=sharing Blog: chúng tôi

    Product: LapKan Company Product (LK)

    Coder: Huygamer

    Tagged: C# programming, Chuẩn hóa dữ liệu, Code thông dụng, Data Organization, Form, Inherite, LapKan Library, Sample Code, Source Code, Startup, StrartUp IT, Tổ chức dữ liệu, Tutorial, Ví dụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ghost Win Bằng Phần Mềm Onekey Ghost
  • Download Samsung Galaxy J2 Prime Combination Rom Files And Bypass Frp Lock
  • Chặn Tin Nhắn Trên Samsung J7, J5
  • Đánh Dấu, Đánh Số Đoạn Văn Và Danh Sách Đa Cấp Trong Word 2003
  • Cách Tạo Dáng Đẹp Khi Chụp Với Hoa Sen Và 1 Số Mẹo Hay
  • Cách Tạo Visual Basic For Applications (Vba) Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Từng Bước Cách Viết Macro Trong Vba Excel
  • Top 100 Mã Excel Vba Macros Hữu Dụng
  • Cách Tính Số Giờ Làm Việc Dựa Trên Bảng Chấm Công Trong Excel
  • Hướng Dẫn Làm Ebook Đuôi .prc
  • Hướng Dẫn Cách Copy Truyện, Sách Vào Máy Đọc Sách Kindle
  • “Mọi người ở đất nước này nên học cách lập trình máy tính … bởi vì nó dạy bạn cách tư duy. “-Steve Jobs

    Tôi muốn mở rộng khái niệm về lập trình của Steve Jobs và mọi người trên thế giới nên học cách lập trình máy tính. Bạn có thể không cần thiết phải làm việc như một lập trình viên hoặc viết chương trình, nhưng nó sẽ dạy bạn cách tư duy.

    VBA là gì?

    VBA là viết tắt của Visual Basic for Applications  . Trước khi chúng ta đi vào chi tiết, chúng ta hãy định nghĩa xem chương trình máy tính là gì bằng ngôn ngữ của IT. Giả sử bạn có người giúp việc. Nếu bạn muốn người giúp việc dọn dẹp nhà cửa và giặt giũ. Bạn nói cho cô ấy biết phải làm gì bằng cách lời nói và cô ấy làm việc cho bạn. Khi bạn làm việc với máy tính, bạn sẽ muốn thực hiện một số tác vụ nhất định. Giống như bạn bảo người giúp việc làm việc nhà, bạn cũng có thể bảo máy tính làm việc cho bạn.

    Quá trình nói với máy tính những gì bạn muốn nó làm cho bạn là những gì được gọi là lập trình máy tính. Giống như bạn đã sử dụng lời nói để nói với người giúp việc phải làm gì, bạn cũng có thể sử dụng các câu lệnh như lời nói để nói với máy tính phải làm gì. Các câu nói giống như ngôn ngữ dành riêng cho máy tính. VBA là một ngôn ngữ mà bạn có thể sử dụng để khiến cho excel làm theo ý của bạn.

    VBA thực sự là một tập hợp con của Visual Basic 6.0 BASIC là viết tắt của   Beginners All-Purpose Symbolic Instruction Code.

    Tại sao lại là VBA?

    • Nó sử dụng ngôn ngữ lập trình như câu lệnh để viết hướng dẫn
    • Tạo giao diện người dùng giống như sử dụng chương trình đồ họa. Bạn chỉ cần kéo, thả và căn chỉnh các điều khiển giao diện của người dùng nó
    • Thời gian học tập ngắn. Từ ngày đầu tiên bạn bắt đầu học, bạn có thể bắt đầu viết ngay các chương trình đơn giản.
    • Cho phép bạn tăng cường chức năng của excel bằng cách làm cho excel hoạt động theo cách bạn muốn

    Các ứng dụng cho cá nhân và doanh nghiệp của VBA trong excel

    Đối với sử dụng cá nhân, bạn có thể sử dụng nó để các macro đơn giản sẽ tự động hóa hầu hết các tác vụ thông thường của bạn. 

    Để sử dụng cho việc kinh doanh, bạn có thể tạo các chương trình cao cấp hơn . Ưu điểm của phương pháp này là bạn có thể tận dụng các tính năng của excel trong các chương trình tùy chỉnh của riêng bạn.

    VBA cơ bản

    Trước khi chúng ta viết bất kỳ mã nào, chúng ta cần biết những điều cơ bản trước.

    • Biến – ở trường trung học, chúng ta đã học về đại số. Tìm (x + 2y) trong đó x = 1 và y = 3. Trong biểu thức này, x và y là các biến. Chúng có thể được gán bất kỳ số nào tức là 1 và 3 tương ứng như trong ví dụ này. Họ cũng có thể được thay đổi để x= 4 và y= 2 . Các biến là các vị trí bộ nhớ. Khi bạn làm việc với VBA, bạn sẽ được yêu cầu khai báo các biến giống như trong các lớp đại số
    • Quy tắc tạo biến
      • Không sử dụng các từ dành riêng – nếu bạn làm việc như một sinh viên, bạn không thể sử dụng giảng viên hoặc hiệu trưởng. Những chức danh này được dành riêng cho các giảng viên và nhà trường. Các từ dành riêng là những từ có ý nghĩa đặc biệt trong Vba và như vậy, bạn không thể sử dụng chúng làm tên biến.
      • Tên biến không thể chứa dấu cách – bạn không thể xác định biến có tên số đầu tiên. Bạn có thể sử dụng FirstNumber hoặc First_number.
      • Sử dụng tên mô tả – rất hấp dẫn để đặt tên cho một biến theo chính bạn nhưng tránh điều này. Sử dụng tên mô tả tức là số lượng, giá cả, tổng phụ, v.v … điều này sẽ giúp mã VBA của bạn dễ đọc
    • Toán số học – Các quy tắc của toán học phép nhân, phép trừ, phép chia (BODMAS) được áp dụng vì vậy hãy nhớ áp dụng chúng khi làm việc với các biểu thức sử dụng nhiều biểu thức toán học khác nhau. Giống như trong excel, bạn có thể sử dụng:
      • + để thêm
      • – để trừ
      • * để nhân
      • / để chia.
    • Toán số logic – Khái niệm toán số logic được trình bày trong các hướng dẫn trước đó cũng được áp dụng khi làm việc với VBA. Bao gồm các trường hợp:
      • NẾU
      • HOẶC LÀ
      • KHÔNG PHẢI
      • ĐÚNG
      • SAI

    Tùy chọn phát triển

    • Tạo một bảng tính mới
    • Bấm vào nút bắt đầu trên thanh công cụ
    • Lựa chọn tùy chỉnh
    • Bấm vào customize ribbon
    • Chọn ô developer như trong hình bên dưới
    • Nhấn OK

    Bây giờ bạn sẽ có thể thấy tab developer trên thanh công cụ

    VBA Xin chào thế giới

    Bây giờ chúng ta sẽ lập trình trong VBA. Tất cả chương trình trong VBA phải bắt đầu bằng “Sub” và kết thúc bằng “End sub”. Ở đây tên là tên bạn muốn gán cho chương trình của bạn. Trong khi sub là viết tắt của một chương trình con mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong phần sau của hướng dẫn.

    sub () . . . end sub

    Chúng ta sẽ tạo một chương trình VBA cơ bản hiển thị bảng nhập dữ liệu để hỏi tên người dùng sau đó hiển thị thông báo chúc mừng

    Hướng dẫn này giả định rằng bạn đã hoàn thành hướng dẫn về Macros trong excel và đã bật tab developer trong excel.

    • Tạo một tệp tin công việc mới
    • Lưu nó dưới định dạng excel * .xlsm
    • Nhấp vào tab developer
    • Nhấp INSERT trên thanh công cụ
    • Chọn một nút lệnh như trong hình bên dưới

    Đặt nút lệnh ở bất cứ đâu trên bảng tính

    Bạn sẽ nhận được cửa sổ sau đây

    Nhập mã lệnh sau

    Dim name dưới dạng Chuỗi Name = InputBox ("Nhập tên của bạn") MsgBox "Xin chào" + tên

    ĐÂY,

    • “Dim name as String” tạo ra một biến gọi là tên. Biến sẽ chấp nhận văn bản, số và các ký tự khác vì chúng ta đã định nghĩa nó dưới dạng chuỗi
    • “Name = InputBox (” Nhập tên của bạn “)” gọi hàm InputBox tích hợp hiển thị một cửa sổ với chú thích Nhập tên của bạn. Tên đã nhập sau đó được lưu trữ trong biến tên.
    • ” MsgBox” xin chào “+ tên” hàm MsgBox tích hợp hiển thị xin chào và tên đã nhập.

    bảng mã của bạn bây giờ trông như sau

    • Đóng bảng mã
    • Nhấp chuột phải vào nút 1 và chọn chỉnh sửa văn bản
    • Nhập “nói xin chào”
    • Bấm vào “Nói Xin chào”
    • Bạn sẽ nhận được hộp đầu vào sau
    • Nhập tên của bạn ví dụ là Jordan
    • Bạn sẽ nhận được hộp thông báo sau

    Xin chúc mừng, bạn vừa tạo chương trình VBA đầu tiên của mình trong excel

    Ví dụ từng bước về việc tạo một máy tính EMI đơn giản trong Excel

    Trong bài tập hướng dẫn này, chúng ta sẽ tạo ra một chương trình đơn giản để tính toán EMI. EMI là từ viết tắt của trả góp hàng tháng . Đó là số tiền hàng tháng bạn trả khi bạn vay tiền. Hình ảnh sau đây cho thấy công thức tính EMI.

    Công thức rất phức tạp và có thể được viết bằng excel. Bạn có thể sử dụng hàm PMT để tính toán ở trên.

    Hàm PMT hoạt động như sau

    = PMT (tỷ lệ, nper, pv)

    ĐÂY,

    • “Tỷ lệ” là tỷ lệ hàng tháng. Đó là lãi suất chia cho số lần thanh toán mỗi năm
    • “Nper” là tổng số thanh toán. Đó là thời hạn cho vay nhân với số lần thanh toán mỗi năm
    • “pv” giá trị hiện tại. Đó là số tiền cho vay thực tế

    Tạo bảng như hình bên dưới

    Thêm một nút lệnh giữa các hàng 7 và 8

    Bấm vào nút chỉnh sửa

    Nhập mã sau

    Dim monthly_rate As Single, loan_amount As Double, number_of_periods As Single, emi As Double monthly_rate = Range("B6").Value / Range("B5").Value loan_amount = Range("B3").Value number_of_periods = Range("B4").Value * Range("B5").Value emi = WorksheetFunction.Pmt(monthly_rate, number_of_periods, -loan_amount) Range("B9").Value = emi

    Here,

    • Dim monthly_rate As Single” Dim là từ khóa được sử dụng để xác định các biến trong VBA, hàng tháng là tên biến, Single là loại dữ liệu biến sẽ chấp nhận số.
    • “monthly_rate = Range(“B6”).Value / Range(“B5″).Value”   Range là hàm được sử dụng để truy cập các ô excel từ VBA, Range (“B6”). Value làm tham chiếu đến giá trị trong B6
    • “WorksheetFunction.Pmt (…)” WorksheetFunction là chức năng được sử dụng để truy cập tất cả các chức năng trong excel

    Hình ảnh sau đây cho thấy mã nguồn hoàn chỉnh

    Ví dụ 2

    Bước 1) Trong tab Developer từ menu chính, nhấp vào biểu tượng “Visual Basic”, nó sẽ mở trình soạn thảo VBA của bạn.

    Bước 2)  Bạn có thể chọn bảng Excel nơi bạn muốn chạy mã. Để mở trình soạn thảo VBA, nhấp đúp chuột vào bảng tính.

    Nó sẽ mở một trình soạn thảo VBA ở phía bên phải của thư mục. Nó sẽ xuất hiện như một khoảng trắng.

    Bước 3) Trong bước này, chúng ta sẽ thấy chương trình VBA của mình. Để đọc và hiển thị chương trình chúng ta cần một chương trình. 

    • Đầu tiên, viết “Sub” và sau đó là “tên chương trình” của bạn (Guru99)
    • Viết bất cứ điều gì bạn muốn hiển thị trong MsgBox (ví dụ guru99-learning )
    • Kết thúc chương trình bằng End Sub

    Bước 4) Trong bước tiếp theo, bạn phải chạy mã này bằng cách nhấp vào nút chạy màu xanh lá cây trên đầu trình đơn biên tập.

    Bước 5) Khi bạn chạy mã, một cửa sổ khác sẽ hiện ra. Tại đây bạn phải chọn trang tính nơi bạn muốn hiển thị chương trình và nhấp vào nút “Run”

    Bước 6) Khi bạn bấm vào nút Run, chương trình sẽ được thực hiện. Nó sẽ hiển thị thông điệp trong MsgBox.

    Tải xuống mã Excel ở trên

    Tóm lược

    VBA là viết tắt của Visual Basic for Application. Đây là một phần của ngôn ngữ lập trình cơ bản mà bạn có thể sử dụng để tạo các ứng dụng trong excel. Với VBA, bạn vẫn có thể tận dụng các tính năng của excel và sử dụng chúng trong VBA.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel – Ý Nghĩa Và Cú Pháp
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Vlookup Qua Các Ví Dụ Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng Excel Trên Ipad ▷ ➡️ Ngừng Sáng Tạo ▷ ➡️
  • Xuống) Đến Hàng Trăm, Hàng Nghìn Hoặc Hàng Triệu Trong Excel?
  • Phương Pháp Tạo Và Sử Dụng Nút Tùy Chọn Option Button Trong Excel
  • Cách Tạo Chương Trình Bản Quyền Trong Visual Basic

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Trang Đăng Nhập Trong
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Plugin Form Contact 7 Tạo Form Liên Hệ Trong Quản Trị WordPress
  • Các Bước Tạo Khung Ảnh Đại Diện Trên Facebook Bằng Máy Tính
  • Mẫu Excel Quản Lý Khách Hàng Chuyên Nghiệp Cho Cửa Hàng
  • Hướng Dẫn Quản Lý Khách Hàng Bằng Excel Đơn Giản Xử Dụng Dễ Dàng
  • Đầu tiên hãy mở Visual Studio và tạo một dự án mới, sau đó thiết kế biểu mẫu như bên dưới

    Bây giờ, hãy quay lại Form1 và thêm thư viện System.Management. Nhấp chuột phải vào dự án và chọn Thêm tham chiếu, nhấp vào Tab sau đó cuộn xuống cho đến khi bạn tìm thấy System.Management và nhấp vào OK

    Bây giờ, đi vào mã và khai báo một số biến toàn cục cần thiết

    Public Class Form1 Dim Win32MnClass As System.Management.ManagementClass Dim processors As System.Management.ManagementObjectCollection Dim Enkrip, Output, Inputan, hasilenkripsi, prosesor As String Dim Panjang_Input As Integer End Class

    Private Sub Form1_Load(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles chúng tôi Win32MnClass = New System.Management.ManagementClass("Win32_Processor") processors = Win32MnClass.GetInstances() For Each processor As System.Management.ManagementObject In processors prosesor = (processor("ProcessorID").ToString()) chúng tôi = prosesor Next End Sub

    Và đồng thời, chương trình sẽ phát hiện xem thiết bị được sử dụng đã được kích hoạt hay chưa. Nếu không, chương trình sẽ hiển thị một thông báo cảnh báo và ở lại Form1, nếu có, Form1 sẽ bị ẩn và Form2 sẽ xuất hiện.

    Private Sub Form1_Load(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles MyBase.Load Win32MnClass = New System.Management.ManagementClass("Win32_Processor") processors = Win32MnClass.GetInstances() For Each processor As System.Management.ManagementObject In processors prosesor = (processor("ProcessorID").ToString()) chúng tôi = prosesor Next Inputan = prosesor Panjang_Input = Len(Inputan) For i = 1 To Panjang_Input Enkrip = Mid(Inputan, i, 1) Enkrip = Asc(Enkrip) Enkrip = (Enkrip + 20) - 43 Enkrip = Chr(Enkrip) Output = Output & Enkrip Next i hasilenkripsi = Output If My.Computer.Registry.GetValue("HKEY_CURRENT_USER" + hasilenkripsi, "Andi", "Aspin") Is Nothing Then MessageBox.Show("Mã kích hoạt không được phát hiện", "Warning !!", chúng tôi MessageBoxIcon.Error) Else Me.Hide() Form2.Timer1.Enabled = False Form2.ShowDialog() End If End Sub

    một số mã bổ sung ở trên phục vụ cho quá trình mã hóa của mã bộ xử lý, sau đó được lưu trữ vào biến hasilenkripsi.

    sau đó, giá trị của biến hasilenkripsi sẽ được lưu trữ trong Windows Registry Editor (Regedit) trong thư mục HKEY_CURRENT_USER.

    Me.Visible = False

    Form2.ShowDialog()

    End Sub

    Sau đó, bấm đúp vào Nút 1 và nhập mã sau đây, để khớp xem mã kích hoạt được nhập trong Textbox2 có bằng giá trị của biến hasilenkripsi hay không. Nếu thích hợp, thì Form1 sẽ bị ẩn và Form2 sẽ xuất hiện mà không giới hạn thời gian, nếu không nó sẽ hiển thị một thông báo cảnh báo.

    If chúng tôi = hasilenkripsi Then

    My.Computer.Registry.SetValue(“HKEY_CURRENT_USER” + hasilenkripsi, “Andi”, “Aspin”)

    MessageBox.Show(“Mã kích hoạt chính xác”, “Information”, chúng tôi MessageBoxIcon.Information)

    Me.Visible = False

    Form2.Timer1.Enabled = False

    Form2.ShowDialog()

    Else

    MsgBox(“Mã kích hoạt không chính xác”, MsgBoxStyle.Exclamation)

    End If

    End Sub

    Và cuối cùng, mở Form2 và thay đổi các thuộc tính Timer1 properties to Enabled : True, Sau đó bấm đúp vào Timer1 và nhập mã sau đây.

    Private Sub Timer1_Tick(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles chúng tôi Static iCount As Integer If iCount = 50 Then iCount = 0 Me.Dispose() Form1.Dispose() Else iCount = iCount + 1 End If End Sub

    Đoạn mã trên hoạt động nếu Timer1 được bật: Đúng thì Form2 chỉ có thể xuất hiện trong 5 giây, Nếu Timer1 được bật: Sai thì Form2 sẽ xuất hiện mà không giới hạn thời gian.

    Bạn có thể thay đổi 5 giây thành 10 giây (ví dụ) bằng cách thay đổi 50 thành 100.

    DEMO TOOLS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Form, Control Và Cách Sử Dụng
  • Những Tính Năng Của Iphone 4S Chưa Được Biết Đến
  • Cách Sử Dụng Onekey Ghost Để Tạo File Ghost (.gho) Cho Windows
  • Ưu Điểm Của Onkey Ghost, Cách Tạo Và Bung File Ghost Trực Tiếp Trên Win 10
  • Chỉ Dẫn Chi Tiết Cách Kiểm Tra File Ghost Có Bị Lỗi Không
  • Userform Trong Vba: Cách Tạo Và Sử Dụng Form Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Đĩa Usb/dvd Cài Đặt Windows 7 Mọi Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Windows All In One Cho Win 7/8/10 Đơn Giản Nhất
  • Ultraiso: Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Tập Tin Iso
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 3): Cách Tạo Mới Và Mở Bảng Tính Có Sẵn
  • Tạo Help = Html Taohelphtml Doc
  • Trong bài này mình sẽ hướng dẫn cách sử dụng UserForm trong VBA, đây là một tính năng rất hay của lập trình Excel, nó giúp ta tạo ra những form nhập dữ liệu một cách nhanh chóng.

    Chắc chắn bạn đã từng sử dụng những ứng dụng trên Windows như, phần mềm gõ văn bản, phần mềm diệt virus, … thì giao diện của những phần mềm đó ta gọi là ứng dụng Winform, chúng được code dựa trên ngôn ngữ C#, Java, Visual Basic, …

    Còn VBA thì khác, nó hỗ trợ cho bạn tạo được UserForm ở mức đơn giản, sử dụng nhóm đối tượng ActiveX Controls như Command Button, TextBox, ListBox. ComboBox, CheckBox, …

    1. UserForm VBA là gì?

    Biểu mẫu UserForm là một hộp thoại nhập dữ liệu trong Excel, giúp kiểm soát được thông tin mà người dùng nhập vào, tạo ra sự tin tưởng dữ liệu cũng như đảm bảo các vấn đề về bảo mật.

    Ví dụ: Bạn đang quản lý thông khách hàng trên một file Excel gồm các thông tin như: tên khách hàng, năm sinh, số lượng sản phẩm, danh sách sản phẩm, … Nếu bạn để cho nhân viên nhập trực tiếp vào file thì sẽ có nguy cơ dữ liệu bị sai sót như:

    • Nhập năm sinh bị sai
    • Nhập sản phẩm không tồn tại
    • Số lượng nhập số âm nên không đúng với yêu cầu

    Nếu bạn tự nhập thì có thể không sao, nhưng bạn giao cho một người nào đó nhập thì nguy cơ không đồng bộ dữ liệu rất có thể sẽ xảy ra. Vì vậy giải pháp là bạn tạo một form nhập dữ liệu, lúc này thông tin được kiểm tra cẩn thận trước khi thêm vào danh sách.

    2. Cách tạo UserForm trong VBA

    Để tạo UserForm thì bạn thực hiện theo các bước như sau:

    1. Mở Visual Basic Editor

    3. Một form xuất hiện và kèm theo đó là hộp thoại Toolbox (2), đây là hộp đựng các điều khiển ActiveX Control mà bạn có thể thêm vào userform.

    Phía bên project bạn sẽ thấy một module UserForm1 được tạo (1).

    5. Chạy UserForm như thế nào nhỉ? Rất đơn giản, tại Visual Basic Editor bạn hãy nhấn F5 thì nó sẽ xuất hiện một giao diện như sau:

    Vậy là UserForm đã chạy. Tuy nhiên, đây là một ví dụ demo đơn giản chứ thực tế ta phải làm thêm mấy công đoạn nữa.

    3. Hai thuộc tính quan trọng của UserForm

    UserForm sẽ không tự động xuất hiện mà thay vào đó bạn phải sử dụng một đoạn code và kết hợp với một sự kiện nào đó.

    Giả sử mình có một UserForm1, lúc này các thuộc tính của nó sẽ như sau

    Thuộc tính Show dùng để hiển thị Form. Thuộc tính Hide dùng để ẩn form.

    4. Một ví dụ về cách sử dụng UserForm trong VBA

    Thay vì nhập trực tiếp vào file Excel thì ta sẽ nhập thông qua form này. Các bước thực hiện như sau.

    Bước 1: Xây dựng giao diện form

    Lúc này giao diện sẽ như sau.

    4. Thay đổi Name và Caption của các control.

    Lưu ý: Combobox sẽ được thêm dữ liệu ở những bước tiếp theo.

    Bước 2: Hiển thị form

    1. Tạo một Command Button ở ngoài trang tính Excel, sau đó viết sự kiện show form cho nó như sau.

    DinnerPlannerUserForm.Show End Sub

    2. Tại sự kiện UserForm_Initialize, chúng ta sẽ thêm dữ liệu cho các combobox.

    Bạn hãy nhập code cho Sub này như sau.

    Private Sub UserForm_Initialize() 'Empty NameTextBox NameTextBox.Value = "" 'Empty PhoneTextBox PhoneTextBox.Value = "" 'Empty CityListBox CityListBox.Clear 'Fill CityListBox With CityListBox .AddItem "San Francisco" .AddItem "Oakland" .AddItem "Richmond" End With 'Empty DinnerComboBox DinnerComboBox.Clear 'Fill DinnerComboBox With DinnerComboBox .AddItem "Italian" .AddItem "Chinese" .AddItem "Frites and Meat" End With 'Uncheck DataCheckBoxes DateCheckBox1.Value = False DateCheckBox2.Value = False DateCheckBox3.Value = False 'Set no car as default CarOptionButton2.Value = True 'Empty MoneyTextBox MoneyTextBox.Value = "" 'Set Focus on NameTextBox NameTextBox.SetFocus End Sub

    Bước 3: Thêm vào Macro

    Như vậy là ta đã xử lý xong phần giao diện và code xử lý lúc khởi tạo form. Bây giờ là bước code chương trình chính.

    2. Một sự kiện Change hiện ra, bạn hãy nhập code cho nó như sau.

    Private Sub MoneySpinButton_Change() chúng tôi = MoneySpinButton.Value End Sub

    Dim emptyRow As Long 'Make Sheet1 active Sheet1.Activate 'Determine emptyRow emptyRow = WorksheetFunction.CountA(Range("A:A")) + 1 'Transfer information Cells(emptyRow, 1).Value = NameTextBox.Value Cells(emptyRow, 2).Value = PhoneTextBox.Value Cells(emptyRow, 3).Value = CityListBox.Value Cells(emptyRow, 4).Value = DinnerComboBox.Value If DateCheckBox1.Value = True Then Cells(emptyRow, 5).Value = DateCheckBox1.Caption If DateCheckBox2.Value = True Then Cells(emptyRow, 5).Value = Cells(emptyRow, 5).Value & " " & DateCheckBox2.Caption If DateCheckBox3.Value = True Then Cells(emptyRow, 5).Value = Cells(emptyRow, 5).Value & " " & DateCheckBox3.Caption If CarOptionButton1.Value = True Then Cells(emptyRow, 6).Value = "Yes" Else Cells(emptyRow, 6).Value = "No" End If Cells(emptyRow, 7).Value = MoneyTextBox.Value End Sub

    Call UserForm_Initialize End Sub

    Unload Me End Sub

    Bước 4: Kiểm tra ứng dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Form Đăng Nhập Trong Php
  • Tạo Form Đăng Ký Trong Php
  • Hướng Dẫn Ghost Win 7 Bằng Usb
  • Hướng Dẫn Tạo File Ghost Windows (Uefi) Với Acronis True Image (✔)
  • Hướng Dẫn Tạo Và Bung File Ghost Bằng Onekey Ghost
  • Cách Tạo Form Đăng Nhập Trong Excel (User Login Form)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Nhiều Tài Khoản Facebook Bằng Số Điện Thoại Mỹ Nhanh Chóng
  • 2 Cách Đổi Tên Facebook Kí Tự Đặc Biệt Trên Điện Thoại Đơn Giản
  • Icon Dấu Tích Xanh – Kí Tự Tích Xanh – Coppy Dấu Tích Xanh – Ký Tự Dấu Tích Xanh Facebook – Button Tích Xanh Facebook
  • Cách Tạo Dấu Tích Xanh Trên Facebook Cá Nhân 2022 – 2022
  • Tạo Usb Boot Uefi + Legacy Và Cài Windows 10 20H2 Chuẩn Uefi
  • Rate this post

    Hướng dẫn cách tạo form đăng nhập trong excel (User login form)

    ———-

    XEM THÊM:

    1. Top 50 thủ thuật Excel:

    2. Pivot Table trong Excel:

    3. Các hàm Excel quan trọng nhất:

    4. Tạo báo cáo động trong Excel (Dashboard):

    5. VBA Excel cấp tốc FULL:

    6. Bí mật hàm Vlookup trong Excel:

    7. Toàn bộ các hàm Excel thông dụng:

    8. Hướng dẫn giải 101 bài thực hành Excel:

    9. Excel nâng cao với công thức mảng:

    10. Excel cho Kế toán cơ bản đến nâng cao:

    11. Custom Formatting – Định dạng số trong Excel:

    12. Hướng dẫn vẽ biều đồ:

    13. Excel cơ bản cấp tốc:

    14. Hàm điều kiện IF từ cơ bản đến nâng cao:

    15. Định dạng có điều kiện – Conditional Formatting:

    16. Các lỗi thường gặp và cách khắc phục:

    17. Top 25 thủ thuật nâng cao:

    18. Ứng dụng VBA Excel:

    19. Tạo Form nhập dữ liệu tự động:

    20. Form quản lý khách hàng:

    21. Học google sheet Full:

    22. Hệ thống quản lý kho – hàng hóa và mua bán:

    23. 5 cách copy dữ liệu Excel sang Word:

    24. Quản lý công việc bằng Excel:

    25. Cách tạo thẻ ID tự động:

    —————–

    Link tải file thực hành:

    Đăng ký Để nhận video mới:

    Facebook hỗ trợ:

    Fanpage Gà Excel:

    —————–

    #Gaexcel “Gà_excel #ExcelChicken #CungHocExcel #ExcelCoBan #ExcelNangCao

    Tag: tạo form đăng ký, cách tạo form đăng nhập, cách tạo form đăng nhập trong excel, form đăng nhập, đăng nhập excel, user login form, tạo form đăng nhập, form đăng nhập trong excel, tạo form đăng nhập excel, code tạo form đăng nhập excel, bảo vệ file excel, đặt pass cho file excel, khóa file excel bằng mật khẩu, mật khẩu file excel, mật khẩu excel, cách đặt mật khẩu file excel, vba excel, vba, excel, userform, userform trong excel, form login, quản lý user, ga.excel, gà excel, gaexcel, huong dan

    Xem Thêm Bài Viết Chia Sẻ Khác: https://diễnđàn.vn/chia-se

    Nguồn: https://diễnđàn.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ghost Win Xp Bằng Usb Nhanh Chóng Không Cần Dùng Đĩa
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Outlook Để Gửi Và Nhận Email
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Email Trong Outlook Express Và Microsoft Outlook
  • Cách Chọn Kiểu Chân Mày Xăm Phù Hợp Với Dáng Khuôn Mặt 2022
  • Dáng Lông Mày Cho Mặt Tròn Phù Hợp Với Bạn? Tiêu Chí Đánh Giá?
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Setup Trong Visual Studio

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Cưới Ngoài Trời Cho Nam Cực Chất
  • Cách Sử Dụng 2 Tài Khoản Google Drive Cùng Lúc
  • Boot Kaspersky Rescue Disk 2022 Iso Từ Grub2 Và Grub4Dos
  • Cách Tạo Fanpage Trên Facebook Chỉ Với 7 Bước Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cach Cai Chu Ky Tin Nhan Dep Cho Nokia 1280
    • 1. Setup Project : tạo bộ đóng gói cho ứng dụng Windows (hay còn gói là ứng dụng chạy trên Desktop).
    • 2. Merge Module Project : Tạo ra file .msm , đóng gói các components cho phép bạn chia sẽ các components đó giữa nhiều Project hoặc nhiều ứng dụng.
    • 3. CAB Project : Cho phép bạn tạo 1 file .cab để nén ActiveX controls chứ không phải những ứng dụng, tuy nhiên có thể được download từ Web server tới trình duyệt web
    • 4. Web Setup Project : Cho phép bạn triển khai 1 ứng dụng Web tới web server. Bạn tạo 1 Web Setup project, build nó tạo ra file đóng gói , copy file đó tới Web Server, và chạy file đó để cài đặt ứng dụng này trên server, sử dụng những Setting định nghĩa Web Setup project của bạn.
    • 5. Smart Device CAB Project : tạo Cab project để cài đặt trên ứng dụng trên thiết bị di động.
    • 6. Setup Wizard : nếu bạn không rõ mình dùng loại đóng gói nào thì dùng lựa chọn này để dùng trình thuật sỹ Wizard sẽ hướng dẫn chúng ta đi từng bước trong suốt quá trình tạo file đóng gói . Áp dụng cho mọi loại ứng dụng , kể cả ứng dụng Web.
      • Ở đây chỉ xét 2 hổ trợ đó là Setup Wizard và Setup Project . Thực ra chỉ cần tìm hiểu Setup Wizard là đủ vì Setup Wizard đã có bao hàm Setup Project.
      • Một số thuật ngữ sử dụng trong bài viết chỉ có áp dụng trong nội dung bài hướng dẫn này thôi , ngoài phạm vi bài này, ý nghĩa của các từ có thể khác nhiều đi .
      • Target Machine = Target Computer = Client: máy tính của khách hàng chạy file setup do bạn tạo ra.
      • Application : chương trình do bạn viết ra và muốn đóng gói lại .
      • Setup : là 1 ứng dụng hay quá trình cho phép bạn đóng gói ứng dụng của bạn thành 1 định dạng easy-to-deploy , với định dạng easy-to-deploy bạn có thể dễ dàng install ứng dụng vào máy client .
        • Deploy : triển khai chương trình tới máy client.
        • Deployment : là quá trình đem ứng dụng của bạn và install nó vào máy khác , đa số dùng thêm 1 ứng dụng setup khác.
        • Project : là Project mình muốn đóng gói lại
        • Setup Project : là Project mình đang thao tác , cấu hình project để tạo file setup.
        • Setup File : là file kết quả tạo ra khi build Setup Project , file này để cài đặt trên Target Computer.

    Windows Installer

    Hình 31

    Hiện lên dialog Prerequisites . Bạn đánh dấu check vào phần .Net FrameWord 2.0 hoặc 3.5 với VS2008

    Hình 32

    – Ở dialog này bạn check vào các component (VD : .Net Framework 2.0) , khi đó lúc setup phần mềm Windows Installer sẽ kiểm tra các component đó có được cài sẵn vào máy client , nếu có thì cho cài tiếp còn ngược lại không có thì sẽ cài . Mà các component sẽ được lấy ra từ nơi mà bạn chỉ định ở các option bên dưới của dialog Prerequisites

    – Download Prerequisites from the component vendor’s web site : chỉ định component được install từ website của nhà sản xuất . Đây là tuỳ chọn mặc định .

    – Download Prerequisites from the same location as my application : chỉ định component được setup từ thư mục của ứng dụng . Do đó khi chọn tuỳ chọn này , nó sẽ copy các gói component cần thiết từ máy chủ vào output của Setup Project

    – Download Prerequisites from the following location. : chỉ định component được install từ thưc mục do bạn tự chọn . Nhấn nút Browse vào thư mục cài đặt .

    – C3 : Bạn có thể tạo một bootstrapper setup để cài đặt .NET Framework và rồi cài đặt ứng dụng một cách tự động . Cách này làm cho việc triển khai thêm rắc rối và không mang lại lợi ích nào thuyết phục trong hầu hết các trường hợp.

    User Interface Editor

    Nhìn cái tên là bạn đoán ra editor này cho phép bạn tùy biến một dãy các hộp thoại GUI được hiển thị trong suốt quá trình cài đặt ứng dụng trên máy client .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Đào Tạo Lớp Revit Môi Trường Online
  • Cách Tạo Tài Khoản Google Play Trên Máy Tính Cực Nhanh Và Đơn Giản
  • Tạo Usb Boot Cứu Hộ Máy Tính [Uefi
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Đa Năng Cứu Hộ Máy Tính Chuẩn Legacy/uefi
  • Tạo Một Flowchart Trong Powerpoint Bằng Templates
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Html Với Thẻ Form Và Input

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Chọn Hình Dáng Móng Hợp Với Ngón Tay Cho Các Nàng
  • #top 14 Cách Chụp Ảnh Chất Hơn Nước Cất Không Nên Bỏ Lỡ
  • Gợi Ý 8 Cách Chụp Ảnh Nhóm Đẹp, Độc, Chất Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Hot Ootd Phong Cách Street Style Đảm Bảo Đã Chụp Là Ăn Hình Ngay
  • Những Kiểu Dáng Tạo Hình Lên Ảnh Đẹp So Kute Dành Cho Các Bạn Gái
  • 5

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    Hướng dẫn cách tạo FORM trong HTML

    Thẻ form và các thuộc tính

    Trong ví dụ trên bạn cũng thấy, trong thẻ form chúng ta sẽ có các thuộc tính như sau:

    • action: Khai báo đường dẫn đến 1 trang xử lý dữ liệu sau khi người gửi dữ liệu.
    • method: Khai báo phương thức gửi dữ liệu. Có 2 tùy chọn là get và post.
    • name: Đặt tên cho form.

    Các thuộc tính trên sẽ cần các ngôn ngữ lập trình khác để xử lý còn với HTML thì bạn không cần quan tâm đến các thuộc tính đó nhưng khi tạo form thì bạn nhớ là vẫn phải khai báo các thuộc tính đó.

    Thẻ input và các thuộc tính

    Thẻ input dùng để cho người dùng có thể nhập hoặc chọn các thông tin. Thẻ input trong HTML hiện tại có 23 kiểu nhập dữ liệu khác nhau. Để lựa chọn kiểu nhập dữ liệu bạn sẽ phải khai báo trong thuộc tính type.

    23 giá trị của thuộc tính type:

    • button: Hiển thị dạng nút nhấn.
    • checkbox: Hiển thị dạng hộp kiểm.
    • file: Hiển thị dạng chọn file.
    • hidden: Hiển thị dạng ẩn.
    • image: Hiển thị dạng hình.
    • password: Hiển thị dạng password.
    • radio: Hiển thị dạng chọn lựa.
    • reset: Hiển thị dạng phục hồi.
    • submit: Hiển thị dạng submit.
    • text: Hiển thị dạng text.
    • color: Hiển thị dạng màu.
    • date: Hiển thị dạng ngày.
    • datetime: Hiển thị dạng ngày và thời gian.
    • datetime-local: Hiển thị dạng ngày và thời gian của vùng.
    • email: Hiển thị dạng email.
    • month: Hiển thị dạng tháng.
    • number: Hiển thị dạng số.
    • range: Hiển thị dạng dãy.
    • search: Hiển thị dạng tìm kiếm.
    • tel: Hiển thị dạng số điện thoại.
    • time: Hiển thị dạng thời gian.
    • url: Hiển thị dạng đường dẫn.
    • week: Hiển thị dạng tuần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần 30: Form (Biểu Mẫu) Trong Html
  • Hướng Dẫn Làm Website Phim, Video Từ A – Z
  • Cách Tạo Tài Khoản Alipay Đơn Giản Và Nhanh Chóng
  • Cách Tạo Tài Khoản Alipay 2022 – 5 Bước – Có Ảnh Minh Họa
  • Hướng Dẫn Tạo Tài Khoản Alipay Và Xác Thực Chính Xác – Order Tàu Nhanh
  • Tạo Form Liên Hệ Trong WordPress Với Contact Form 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tạo Contact Form 7 WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Form Liên Hệ Với Contact Form 7 Đơn Giản
  • Cách Tạo Một File Zip Trên Máy Tính
  • Cách Tạo Khung Avatar Facebook Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Làm Karaoke Dành Cho Người Mới Một Cách Chuyên Nghiệp Nhất
  • Trong bài hôm nay mình sẽ chọn cho bạn một giải pháp tạo form chuyên nghiệp hỗ trợ nhiều ngôn ngữ (bao gồm tiếng việt) mà lại dễ dàng tùy biến, đó là plugin chuyên tạo form hoàn toàn miễn phí có tên Contact Form 7 . Plugin này hiện tại được đánh giá là plugin tạo form có khả năng tùy biến vượt trội và có thể làm được một số việc mà những plugin trả phí không làm được.

    Cài đặt plugin Contact Form 7

    Các bạn tiến hành cài đặt plugin Contact Form 7 như thông thường và kích hoạt để sử dụng.

    Hướng dẫn tạo form với Contact Form 7

    Trước khi tạo form, bạn tiến hành chọn ngôn ngữ sử dụng trên form, ở đây chúng ta chọn ngôn ngữ tiếng việt “Vietnamese” từ danh sách rồi nhấn nút Add New. Hoặc nếu sử dụng mặc định ngôn ngữ tiếng anh thì nhấn Add New.

    Sau khi nhấn nút tạo form, bạn sẽ có được cửa sổ như sau:

    • Text field: trường nhập text thông thường, như tạo field nhập têm, tiêu đề liên hệ,..
    • Email: trường đặc biệt dùng để khách nhập email của họ vào. Email này sẽ được các hệ thống email hiểu rằng đây là email của người liên hệ để bạn nhấn reply nhanh chóng.
    • URL: trường dùng để nhập liên hệ.
    • Telephone Number: dùng trường này để nhập số điện thoại.
    • Number (spinbox): trường nhập số có thêm nút tăng giảm số.
    • Number (slider): trường nhập số đặc biệt có dạng slider, chọn số bằng cách kéo thả slide.
    • Date: trường chọn ngày tháng, có thể chọn theo lịch.
    • Textarea: trường dùng để nhập một đoạn text có nhiều dòng. Thích hợp để tạo nội dung liên hệ.
    • Dropdown menu: trường chọn giá trị được định sẵn từ danh sách đổ xuống.
    • Checkboxes: trường có kiểu checkbox.
    • Radio buttons: Cũng là trường đánh dấu nhưng chỉ chọn được một.
    • Quiz: trường nhập nội dung theo kiểu câu hỏi quiz
    • CAPTCHA: trường nhập mã captcha, dùng trường này để ngăn chặn spam vào form liên hệ.
    • File Upload: trường cho phép upload tập tin khi gửi liên hệ qua form.
    • Submit button: nút gửi dữ liệu form.

    Có rất nhiều lựa chọn phải không, nhưng nếu bạn muốn sử dụng các kiểu trường khác thì còn có một số plugin hỗ trợ tạo thêm trường cho contact form 7 mà mình sẽ đề cập ở một số bài khác.

    Sau khi chỉnh sửa xong cho field bạn nhìn thấy 2 shortcode của field sinh ra, nhìn bên trái bạn sẽ sử dụng shortcode đó để thêm vào nội dung trường của form. Bạn nên dùng cấu trúc mặc định của field có html dạng:

    Chú ý: Copy shortcode đầu tiên. Sử dụng cấu trúc này thì field của bạn sẽ có một cái tiêu đề nằm phía trên và phía dưới là field để nhập. Tuy vậy bạn có thể sử dụng tùy biến HTML tùy ý.

    Tiếp đó, bạn cũng cần copy field trong khung màu xanh lá cây bỏ vào khung Message Body của khung mail phía bên dưới. Đây là nội dung email bạn nhận được khi có khách hàng gửi liên hệ, nếu ban không copy vào nội dung khung này thì bạn sẽ không thể thấy nội dung của field đó mà khách hàng nhập.

    Chèm form vào Post/Page

    Sau khi nhấn Save bạn nhìn thấy một shortcode của form được sinh ra , copy nội dung shortcode này và đặt vào trong post/page nơi bạn muốn form hiển thị .

    Copy vào nội dung post/page:

    Kết quả nhận được:

    Bạn có thể sử dụng form này ở bất kỳ việc gì bạn muốn.

    Thêm thuộc tính class và id cho thẻ form

    Bạn có thể thêm thuộc tính ‘id’ và ‘class’ cho form bằng cách thêm thuộc tính html_idhtml_class vào shortcode

    Thay đổi vị trí hiển thị thông báo Messsages

    Thông báo trả về của form

    Mặc định sau khi nhấn nút submit form, nội dung thông báo trả về của form được hiển thị bên dưới phần nội dung form.

    Bạn có thể di chuyển thông báo này ở bất kỳ vị trí nào bằng cách đặt shortcode Your Name (required) Your Message

    Trừ thuộc tính số gồm ‘size’ và ‘maxlength’ theo thứ tự này mỗi giá trị thuộc tính ngăn bởi dấu ‘/’, ví dụ:

    – Thiết lập giá trị mặc định cho field.

    Sử dụng thuộc tính ID bạn có thể thiết lập giá trị cho field thông qua javascript.

    Tạo captcha

    Để chèn captcha gồm field và ảnh hiển thị nội dung captcha vào form, bạn nhấn Generate Tag và chọn CAPTCHA tuy nhiên để có thể tạo ảnh captcha bạn phải thêm plugin Really Simple CAPTCHA.

    Có 2 shortcode, sinh ra một cái tạo trường input nhập captcha và shortcode thứ 2 hiển thị ảnh chứa nội dung ký tự captcha. Ví dụ:

    Chép vào template form cột trái và save lại form. Mở lại trang chứa form kết quả captcha như thế này.

    Ngoài các thiết lập chung cho field, còn Có một số thuộc tính cài đặt riêng cho hình captcha như:

    mầu chữ, mầu nền, kích thước.

    Đọc tiếp: Sử lý dữ liệu trong contact form 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tìm Thư Mục Cài Đặt Game & Phần Mềm Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Fanpage Bán Hàng Trên Facebook
  • Cách Tạo Room Discord, Lập Phòng Chat Riêng Trên Discord
  • Cách Tăng Dung Lượng Dropbox Miễn Phí, Dễ Làm Lên Tới 32Gb
  • Hướng Dẫn Nhận Thêm 25Gb Free Cho Tài Khoản Dropbox Của Bạn
  • Khóa Học Visual Foxpro 9 Dành Cho Dân Quản Lý, Kế Toán, Ngân Hàng Và Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Từng Bước Tạo Trang Đăng Nhập (Login Page) Bằng Php
  • Lập Trình Windows Form Cơ Bản Cần Những Gì?
  • Hướng Dẫn Tải, Cài Đặt Và Sử Dụng Visual Studio 2022
  • Thiết Kế Giao Diện Winform Tuyệt Đẹp Nhanh Chóng Với Devexpress.
  • Cách Tự Tạo Khung Hình Hiệu Ứng Trên Facebook
  • Bạn là nhà quản lý, dân kế toán và muốn tự xây dựng phần mềm quản lý cho công việc của mình, mà ít phải lập trình. Đơn giản hãy sử dụng Visual Foxpro 9, và khóa học tiếng việt này sẽ giúp bạn làm điều đó.

    Khóa học là các Video kiến thức đúc kết từ kinh nghiệm thực tế triển khai phần mềm Việt của người không phải dân lập trình mà là dân kế toán. Tiếp đó, bạn sẽ được chuyên gia Visual Foxpro hỗ trợ bạn.

    Và nhật xét của học viên tham gia khóa học.

    Không gì vui và hạnh phúc hơn khi chúng tôi truyền được cảm hứng và đam mê cho các bạn, giúp các bạn có kiến thức và tạo được sản phẩm của chính mình.

    Không gì vui hơn khi học viên đạt được thành quả, là món quà vô giá đối với tôi. Cảm ơn các bạn đã cổ vũ tinh thần cho tôi, tạo động lực cho tôi trên con đường tôi đã chọn! trao đổi hoặc muốn được hỗ trợ vui lòng email:

    Tất tần tật những kiến thức đỉnh, tuyệt vời sẽ làm thay đổi và tăng giá trị bản thân trong lĩnh vực này. Bạn sẽ được chuyên gia hướng dẫn thực hành những bài cực chất.

    Hãy đăng ký để nâng tầm và tăng giá trị của bản thân. Tạo được những phần mềm như ý do chính mình tạo ra.

    Bạn

    [email protected]

    Bài 1: Tạo tệp CSDL Bài 2: Nhập và sửa nội dung bản ghi

    Bài 3: Quản lý cấu trúc tệp và bản ghi

    Bài 4: Quản lý các tệp

    Bài 5: Tìm kiếm tuần tự – Sắp xếp vật lý trên CSDL 2 – Bài giảng Visual Foxpro – Chi tiết từng chương (Nâng cao)

    Bài 1 – Mở đầu

    Bài 2 – Tổng quan về visual foxpro

    Bài 3 – Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ

    Bài 4 – thiết kế database và tables

    Bài 5 – Làm việc với bảng và bản ghi

    Bài 6 – Tạo queries và views

    Bài 7 – lập trình trong Visual Foxpro

    Bài 8 – thiết kế form

    Bài 9 – sử dụng các control

    Bài 10 – Tạo reports và labels

    Bài 11 – Tạo menu và toolbar

    Bài 6: Sắp xếp theo tệp chỉ số

    Bài 7: Sắp xếp theo tệp chỉ số (tiếp)

    Bài 8: Đặt lọc và tính toán trên CSDL

    Bài 9: Làm việc với nhiều CSDL

    Bài 10: Câu lệnh truy vấn có cấu trúc SQL

    Phụ lục A: Các lệnh thường dùng

    Phụ lục B: Các hàm xử lý CSDL thường dùng

    Khóa học Hacker và Marketing từ A-Z trên ZALO!

    Khóa học Hacker và Marketing từ A-Z trên Facebook!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo File Ghost Đa Cấu Hình Tự Động Nhận Driver
  • Cách Ghost Không Cần Đĩa Win Xp, 7, 8, 10 Hiệu Quả
  • Các Phím Tắt Hay Sử Dụng Nhất Trong Windows
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Shortcut Trên Win 10
  • Cách Khóa Video Trên Iphone Bảo Vệ Quyền Riêng Tư