Userform Trong Vba: Cách Tạo Và Sử Dụng Form Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Tạo Đĩa Usb/dvd Cài Đặt Windows 7 Mọi Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Windows All In One Cho Win 7/8/10 Đơn Giản Nhất
  • Ultraiso: Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Tập Tin Iso
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 3): Cách Tạo Mới Và Mở Bảng Tính Có Sẵn
  • Tạo Help = Html Taohelphtml Doc
  • Trong bài này mình sẽ hướng dẫn cách sử dụng UserForm trong VBA, đây là một tính năng rất hay của lập trình Excel, nó giúp ta tạo ra những form nhập dữ liệu một cách nhanh chóng.

    Chắc chắn bạn đã từng sử dụng những ứng dụng trên Windows như, phần mềm gõ văn bản, phần mềm diệt virus, … thì giao diện của những phần mềm đó ta gọi là ứng dụng Winform, chúng được code dựa trên ngôn ngữ C#, Java, Visual Basic, …

    Còn VBA thì khác, nó hỗ trợ cho bạn tạo được UserForm ở mức đơn giản, sử dụng nhóm đối tượng ActiveX Controls như Command Button, TextBox, ListBox. ComboBox, CheckBox, …

    1. UserForm VBA là gì?

    Biểu mẫu UserForm là một hộp thoại nhập dữ liệu trong Excel, giúp kiểm soát được thông tin mà người dùng nhập vào, tạo ra sự tin tưởng dữ liệu cũng như đảm bảo các vấn đề về bảo mật.

    Ví dụ: Bạn đang quản lý thông khách hàng trên một file Excel gồm các thông tin như: tên khách hàng, năm sinh, số lượng sản phẩm, danh sách sản phẩm, … Nếu bạn để cho nhân viên nhập trực tiếp vào file thì sẽ có nguy cơ dữ liệu bị sai sót như:

    • Nhập năm sinh bị sai
    • Nhập sản phẩm không tồn tại
    • Số lượng nhập số âm nên không đúng với yêu cầu

    Nếu bạn tự nhập thì có thể không sao, nhưng bạn giao cho một người nào đó nhập thì nguy cơ không đồng bộ dữ liệu rất có thể sẽ xảy ra. Vì vậy giải pháp là bạn tạo một form nhập dữ liệu, lúc này thông tin được kiểm tra cẩn thận trước khi thêm vào danh sách.

    2. Cách tạo UserForm trong VBA

    Để tạo UserForm thì bạn thực hiện theo các bước như sau:

    1. Mở Visual Basic Editor

    3. Một form xuất hiện và kèm theo đó là hộp thoại Toolbox (2), đây là hộp đựng các điều khiển ActiveX Control mà bạn có thể thêm vào userform.

    Phía bên project bạn sẽ thấy một module UserForm1 được tạo (1).

    5. Chạy UserForm như thế nào nhỉ? Rất đơn giản, tại Visual Basic Editor bạn hãy nhấn F5 thì nó sẽ xuất hiện một giao diện như sau:

    Vậy là UserForm đã chạy. Tuy nhiên, đây là một ví dụ demo đơn giản chứ thực tế ta phải làm thêm mấy công đoạn nữa.

    3. Hai thuộc tính quan trọng của UserForm

    UserForm sẽ không tự động xuất hiện mà thay vào đó bạn phải sử dụng một đoạn code và kết hợp với một sự kiện nào đó.

    Giả sử mình có một UserForm1, lúc này các thuộc tính của nó sẽ như sau

    Thuộc tính Show dùng để hiển thị Form. Thuộc tính Hide dùng để ẩn form.

    4. Một ví dụ về cách sử dụng UserForm trong VBA

    Thay vì nhập trực tiếp vào file Excel thì ta sẽ nhập thông qua form này. Các bước thực hiện như sau.

    Bước 1: Xây dựng giao diện form

    Lúc này giao diện sẽ như sau.

    4. Thay đổi Name và Caption của các control.

    Lưu ý: Combobox sẽ được thêm dữ liệu ở những bước tiếp theo.

    Bước 2: Hiển thị form

    1. Tạo một Command Button ở ngoài trang tính Excel, sau đó viết sự kiện show form cho nó như sau.

    DinnerPlannerUserForm.Show End Sub

    2. Tại sự kiện UserForm_Initialize, chúng ta sẽ thêm dữ liệu cho các combobox.

    Bạn hãy nhập code cho Sub này như sau.

    Private Sub UserForm_Initialize() 'Empty NameTextBox NameTextBox.Value = "" 'Empty PhoneTextBox PhoneTextBox.Value = "" 'Empty CityListBox CityListBox.Clear 'Fill CityListBox With CityListBox .AddItem "San Francisco" .AddItem "Oakland" .AddItem "Richmond" End With 'Empty DinnerComboBox DinnerComboBox.Clear 'Fill DinnerComboBox With DinnerComboBox .AddItem "Italian" .AddItem "Chinese" .AddItem "Frites and Meat" End With 'Uncheck DataCheckBoxes DateCheckBox1.Value = False DateCheckBox2.Value = False DateCheckBox3.Value = False 'Set no car as default CarOptionButton2.Value = True 'Empty MoneyTextBox MoneyTextBox.Value = "" 'Set Focus on NameTextBox NameTextBox.SetFocus End Sub

    Bước 3: Thêm vào Macro

    Như vậy là ta đã xử lý xong phần giao diện và code xử lý lúc khởi tạo form. Bây giờ là bước code chương trình chính.

    2. Một sự kiện Change hiện ra, bạn hãy nhập code cho nó như sau.

    Private Sub MoneySpinButton_Change() chúng tôi = MoneySpinButton.Value End Sub

    Dim emptyRow As Long 'Make Sheet1 active Sheet1.Activate 'Determine emptyRow emptyRow = WorksheetFunction.CountA(Range("A:A")) + 1 'Transfer information Cells(emptyRow, 1).Value = NameTextBox.Value Cells(emptyRow, 2).Value = PhoneTextBox.Value Cells(emptyRow, 3).Value = CityListBox.Value Cells(emptyRow, 4).Value = DinnerComboBox.Value If DateCheckBox1.Value = True Then Cells(emptyRow, 5).Value = DateCheckBox1.Caption If DateCheckBox2.Value = True Then Cells(emptyRow, 5).Value = Cells(emptyRow, 5).Value & " " & DateCheckBox2.Caption If DateCheckBox3.Value = True Then Cells(emptyRow, 5).Value = Cells(emptyRow, 5).Value & " " & DateCheckBox3.Caption If CarOptionButton1.Value = True Then Cells(emptyRow, 6).Value = "Yes" Else Cells(emptyRow, 6).Value = "No" End If Cells(emptyRow, 7).Value = MoneyTextBox.Value End Sub

    Call UserForm_Initialize End Sub

    Unload Me End Sub

    Bước 4: Kiểm tra ứng dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Form Đăng Nhập Trong Php
  • Tạo Form Đăng Ký Trong Php
  • Hướng Dẫn Ghost Win 7 Bằng Usb
  • Hướng Dẫn Tạo File Ghost Windows (Uefi) Với Acronis True Image (✔)
  • Hướng Dẫn Tạo Và Bung File Ghost Bằng Onekey Ghost
  • Cách Tạo Form Đăng Nhập Trong Excel (User Login Form)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Nhiều Tài Khoản Facebook Bằng Số Điện Thoại Mỹ Nhanh Chóng
  • 2 Cách Đổi Tên Facebook Kí Tự Đặc Biệt Trên Điện Thoại Đơn Giản
  • Icon Dấu Tích Xanh – Kí Tự Tích Xanh – Coppy Dấu Tích Xanh – Ký Tự Dấu Tích Xanh Facebook – Button Tích Xanh Facebook
  • Cách Tạo Dấu Tích Xanh Trên Facebook Cá Nhân 2022 – 2022
  • Tạo Usb Boot Uefi + Legacy Và Cài Windows 10 20H2 Chuẩn Uefi
  • Rate this post

    Hướng dẫn cách tạo form đăng nhập trong excel (User login form)

    ———-

    XEM THÊM:

    1. Top 50 thủ thuật Excel:

    2. Pivot Table trong Excel:

    3. Các hàm Excel quan trọng nhất:

    4. Tạo báo cáo động trong Excel (Dashboard):

    5. VBA Excel cấp tốc FULL:

    6. Bí mật hàm Vlookup trong Excel:

    7. Toàn bộ các hàm Excel thông dụng:

    8. Hướng dẫn giải 101 bài thực hành Excel:

    9. Excel nâng cao với công thức mảng:

    10. Excel cho Kế toán cơ bản đến nâng cao:

    11. Custom Formatting – Định dạng số trong Excel:

    12. Hướng dẫn vẽ biều đồ:

    13. Excel cơ bản cấp tốc:

    14. Hàm điều kiện IF từ cơ bản đến nâng cao:

    15. Định dạng có điều kiện – Conditional Formatting:

    16. Các lỗi thường gặp và cách khắc phục:

    17. Top 25 thủ thuật nâng cao:

    18. Ứng dụng VBA Excel:

    19. Tạo Form nhập dữ liệu tự động:

    20. Form quản lý khách hàng:

    21. Học google sheet Full:

    22. Hệ thống quản lý kho – hàng hóa và mua bán:

    23. 5 cách copy dữ liệu Excel sang Word:

    24. Quản lý công việc bằng Excel:

    25. Cách tạo thẻ ID tự động:

    —————–

    Link tải file thực hành:

    Đăng ký Để nhận video mới:

    Facebook hỗ trợ:

    Fanpage Gà Excel:

    —————–

    #Gaexcel “Gà_excel #ExcelChicken #CungHocExcel #ExcelCoBan #ExcelNangCao

    Tag: tạo form đăng ký, cách tạo form đăng nhập, cách tạo form đăng nhập trong excel, form đăng nhập, đăng nhập excel, user login form, tạo form đăng nhập, form đăng nhập trong excel, tạo form đăng nhập excel, code tạo form đăng nhập excel, bảo vệ file excel, đặt pass cho file excel, khóa file excel bằng mật khẩu, mật khẩu file excel, mật khẩu excel, cách đặt mật khẩu file excel, vba excel, vba, excel, userform, userform trong excel, form login, quản lý user, ga.excel, gà excel, gaexcel, huong dan

    Xem Thêm Bài Viết Chia Sẻ Khác: https://diễnđàn.vn/chia-se

    Nguồn: https://diễnđàn.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ghost Win Xp Bằng Usb Nhanh Chóng Không Cần Dùng Đĩa
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Outlook Để Gửi Và Nhận Email
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Email Trong Outlook Express Và Microsoft Outlook
  • Cách Chọn Kiểu Chân Mày Xăm Phù Hợp Với Dáng Khuôn Mặt 2022
  • Dáng Lông Mày Cho Mặt Tròn Phù Hợp Với Bạn? Tiêu Chí Đánh Giá?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Html Với Thẻ Form Và Input

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Chọn Hình Dáng Móng Hợp Với Ngón Tay Cho Các Nàng
  • #top 14 Cách Chụp Ảnh Chất Hơn Nước Cất Không Nên Bỏ Lỡ
  • Gợi Ý 8 Cách Chụp Ảnh Nhóm Đẹp, Độc, Chất Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Hot Ootd Phong Cách Street Style Đảm Bảo Đã Chụp Là Ăn Hình Ngay
  • Những Kiểu Dáng Tạo Hình Lên Ảnh Đẹp So Kute Dành Cho Các Bạn Gái
  • 5

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    Hướng dẫn cách tạo FORM trong HTML

    Thẻ form và các thuộc tính

    Trong ví dụ trên bạn cũng thấy, trong thẻ form chúng ta sẽ có các thuộc tính như sau:

    • action: Khai báo đường dẫn đến 1 trang xử lý dữ liệu sau khi người gửi dữ liệu.
    • method: Khai báo phương thức gửi dữ liệu. Có 2 tùy chọn là get và post.
    • name: Đặt tên cho form.

    Các thuộc tính trên sẽ cần các ngôn ngữ lập trình khác để xử lý còn với HTML thì bạn không cần quan tâm đến các thuộc tính đó nhưng khi tạo form thì bạn nhớ là vẫn phải khai báo các thuộc tính đó.

    Thẻ input và các thuộc tính

    Thẻ input dùng để cho người dùng có thể nhập hoặc chọn các thông tin. Thẻ input trong HTML hiện tại có 23 kiểu nhập dữ liệu khác nhau. Để lựa chọn kiểu nhập dữ liệu bạn sẽ phải khai báo trong thuộc tính type.

    23 giá trị của thuộc tính type:

    • button: Hiển thị dạng nút nhấn.
    • checkbox: Hiển thị dạng hộp kiểm.
    • file: Hiển thị dạng chọn file.
    • hidden: Hiển thị dạng ẩn.
    • image: Hiển thị dạng hình.
    • password: Hiển thị dạng password.
    • radio: Hiển thị dạng chọn lựa.
    • reset: Hiển thị dạng phục hồi.
    • submit: Hiển thị dạng submit.
    • text: Hiển thị dạng text.
    • color: Hiển thị dạng màu.
    • date: Hiển thị dạng ngày.
    • datetime: Hiển thị dạng ngày và thời gian.
    • datetime-local: Hiển thị dạng ngày và thời gian của vùng.
    • email: Hiển thị dạng email.
    • month: Hiển thị dạng tháng.
    • number: Hiển thị dạng số.
    • range: Hiển thị dạng dãy.
    • search: Hiển thị dạng tìm kiếm.
    • tel: Hiển thị dạng số điện thoại.
    • time: Hiển thị dạng thời gian.
    • url: Hiển thị dạng đường dẫn.
    • week: Hiển thị dạng tuần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần 30: Form (Biểu Mẫu) Trong Html
  • Hướng Dẫn Làm Website Phim, Video Từ A – Z
  • Cách Tạo Tài Khoản Alipay Đơn Giản Và Nhanh Chóng
  • Cách Tạo Tài Khoản Alipay 2022 – 5 Bước – Có Ảnh Minh Họa
  • Hướng Dẫn Tạo Tài Khoản Alipay Và Xác Thực Chính Xác – Order Tàu Nhanh
  • Tạo Form Liên Hệ Trong WordPress Với Contact Form 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tạo Contact Form 7 WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Form Liên Hệ Với Contact Form 7 Đơn Giản
  • Cách Tạo Một File Zip Trên Máy Tính
  • Cách Tạo Khung Avatar Facebook Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Làm Karaoke Dành Cho Người Mới Một Cách Chuyên Nghiệp Nhất
  • Trong bài hôm nay mình sẽ chọn cho bạn một giải pháp tạo form chuyên nghiệp hỗ trợ nhiều ngôn ngữ (bao gồm tiếng việt) mà lại dễ dàng tùy biến, đó là plugin chuyên tạo form hoàn toàn miễn phí có tên Contact Form 7 . Plugin này hiện tại được đánh giá là plugin tạo form có khả năng tùy biến vượt trội và có thể làm được một số việc mà những plugin trả phí không làm được.

    Cài đặt plugin Contact Form 7

    Các bạn tiến hành cài đặt plugin Contact Form 7 như thông thường và kích hoạt để sử dụng.

    Hướng dẫn tạo form với Contact Form 7

    Trước khi tạo form, bạn tiến hành chọn ngôn ngữ sử dụng trên form, ở đây chúng ta chọn ngôn ngữ tiếng việt “Vietnamese” từ danh sách rồi nhấn nút Add New. Hoặc nếu sử dụng mặc định ngôn ngữ tiếng anh thì nhấn Add New.

    Sau khi nhấn nút tạo form, bạn sẽ có được cửa sổ như sau:

    • Text field: trường nhập text thông thường, như tạo field nhập têm, tiêu đề liên hệ,..
    • Email: trường đặc biệt dùng để khách nhập email của họ vào. Email này sẽ được các hệ thống email hiểu rằng đây là email của người liên hệ để bạn nhấn reply nhanh chóng.
    • URL: trường dùng để nhập liên hệ.
    • Telephone Number: dùng trường này để nhập số điện thoại.
    • Number (spinbox): trường nhập số có thêm nút tăng giảm số.
    • Number (slider): trường nhập số đặc biệt có dạng slider, chọn số bằng cách kéo thả slide.
    • Date: trường chọn ngày tháng, có thể chọn theo lịch.
    • Textarea: trường dùng để nhập một đoạn text có nhiều dòng. Thích hợp để tạo nội dung liên hệ.
    • Dropdown menu: trường chọn giá trị được định sẵn từ danh sách đổ xuống.
    • Checkboxes: trường có kiểu checkbox.
    • Radio buttons: Cũng là trường đánh dấu nhưng chỉ chọn được một.
    • Quiz: trường nhập nội dung theo kiểu câu hỏi quiz
    • CAPTCHA: trường nhập mã captcha, dùng trường này để ngăn chặn spam vào form liên hệ.
    • File Upload: trường cho phép upload tập tin khi gửi liên hệ qua form.
    • Submit button: nút gửi dữ liệu form.

    Có rất nhiều lựa chọn phải không, nhưng nếu bạn muốn sử dụng các kiểu trường khác thì còn có một số plugin hỗ trợ tạo thêm trường cho contact form 7 mà mình sẽ đề cập ở một số bài khác.

    Sau khi chỉnh sửa xong cho field bạn nhìn thấy 2 shortcode của field sinh ra, nhìn bên trái bạn sẽ sử dụng shortcode đó để thêm vào nội dung trường của form. Bạn nên dùng cấu trúc mặc định của field có html dạng:

    Chú ý: Copy shortcode đầu tiên. Sử dụng cấu trúc này thì field của bạn sẽ có một cái tiêu đề nằm phía trên và phía dưới là field để nhập. Tuy vậy bạn có thể sử dụng tùy biến HTML tùy ý.

    Tiếp đó, bạn cũng cần copy field trong khung màu xanh lá cây bỏ vào khung Message Body của khung mail phía bên dưới. Đây là nội dung email bạn nhận được khi có khách hàng gửi liên hệ, nếu ban không copy vào nội dung khung này thì bạn sẽ không thể thấy nội dung của field đó mà khách hàng nhập.

    Chèm form vào Post/Page

    Sau khi nhấn Save bạn nhìn thấy một shortcode của form được sinh ra , copy nội dung shortcode này và đặt vào trong post/page nơi bạn muốn form hiển thị .

    Copy vào nội dung post/page:

    Kết quả nhận được:

    Bạn có thể sử dụng form này ở bất kỳ việc gì bạn muốn.

    Thêm thuộc tính class và id cho thẻ form

    Bạn có thể thêm thuộc tính ‘id’ và ‘class’ cho form bằng cách thêm thuộc tính html_idhtml_class vào shortcode

    Thay đổi vị trí hiển thị thông báo Messsages

    Thông báo trả về của form

    Mặc định sau khi nhấn nút submit form, nội dung thông báo trả về của form được hiển thị bên dưới phần nội dung form.

    Bạn có thể di chuyển thông báo này ở bất kỳ vị trí nào bằng cách đặt shortcode Your Name (required) Your Message

    Trừ thuộc tính số gồm ‘size’ và ‘maxlength’ theo thứ tự này mỗi giá trị thuộc tính ngăn bởi dấu ‘/’, ví dụ:

    – Thiết lập giá trị mặc định cho field.

    Sử dụng thuộc tính ID bạn có thể thiết lập giá trị cho field thông qua javascript.

    Tạo captcha

    Để chèn captcha gồm field và ảnh hiển thị nội dung captcha vào form, bạn nhấn Generate Tag và chọn CAPTCHA tuy nhiên để có thể tạo ảnh captcha bạn phải thêm plugin Really Simple CAPTCHA.

    Có 2 shortcode, sinh ra một cái tạo trường input nhập captcha và shortcode thứ 2 hiển thị ảnh chứa nội dung ký tự captcha. Ví dụ:

    Chép vào template form cột trái và save lại form. Mở lại trang chứa form kết quả captcha như thế này.

    Ngoài các thiết lập chung cho field, còn Có một số thuộc tính cài đặt riêng cho hình captcha như:

    mầu chữ, mầu nền, kích thước.

    Đọc tiếp: Sử lý dữ liệu trong contact form 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tìm Thư Mục Cài Đặt Game & Phần Mềm Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Fanpage Bán Hàng Trên Facebook
  • Cách Tạo Room Discord, Lập Phòng Chat Riêng Trên Discord
  • Cách Tăng Dung Lượng Dropbox Miễn Phí, Dễ Làm Lên Tới 32Gb
  • Hướng Dẫn Nhận Thêm 25Gb Free Cho Tài Khoản Dropbox Của Bạn
  • Tạo Form Đăng Nhập Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Userform Trong Vba: Cách Tạo Và Sử Dụng Form Excel
  • Tạo Đĩa Usb/dvd Cài Đặt Windows 7 Mọi Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Windows All In One Cho Win 7/8/10 Đơn Giản Nhất
  • Ultraiso: Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Tập Tin Iso
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 3): Cách Tạo Mới Và Mở Bảng Tính Có Sẵn
  • Ở bài trước ” hướng dẫn tao form đăng ký ” mình đã hướng dẫn các bạn tạo form đăng ký cho website của mình. Hôm nay mình sẽ tiếp tục chia sẽ đến các bạn bài viết về hướng dẫn tạo form đăng nhập. Trong bài viết này, mình sẽ tóm tắt như sau, đó là khi một người dùng điền thông tin đăng nhập, ta sẽ thực thi việc kiểm tra thông tin đăng nhập bao gồm username và password, nếu thông tin trùng khớp với dữ liệu trong database ta sẽ tiến hành lưu , khởi tạo session và tiến hành lưu dữ liệu vào session. Tiếp theo ta sẽ dùng session đã được khởi tạo đó để check một số quyền hạn nhất định trên trang.

    1. Tạo form đăng nhập :

    Chúng ta sẽ tạo form đăng nhập chúng tôi , đặt trong folder my_website

    • ô input username : tài khoản mà người dùng đã đăng ký
    • ô input password : mật khẩu người dùng đã đăng ký

    Gõ xong, các bạn vào đường dẫn

    http://localhost/my_website/login.php

    bạn sẽ thấy form như sau

    Đây là giai đoạn chúng ta sẽ tiến hành kiểm tra người dùng đã nhập đủ thông tin vào form đăng nhập hay chưa, nếu chưa hiện ra thông báo bắt buộc họ phải nhập đầy đủ thông tin, sau đó tiếp tục kiểm tra thông tin người dùng với dữ liệu họ đã đăng ký trong database xem đã trùng khớp hay chưa? nếu chưa thì tiếp tục hiện thống báo phản hồi, ngược lại tiến hành lưu thông tin đăng nhập vào session để xử lý

    Lưu ý : muốn sử dụng session để lưu thông tin , thì bạn phải khởi tạo session bằng function session_start() và thì tốt nhất nên đặt function session_start() đầu trang

    <?php session_start();

    <?php session_start(); <?php //Gọi file chúng tôi ở bài trước require_once("lib/connection.php"); // Kiểm tra nếu người dùng đã ân nút đăng nhập thì mới xử lý if (isset($_POST; $password = $_POST = $username; // Thực thi hành động sau khi lưu thông tin vào session // ở đây mình tiến hành chuyển hướng trang web tới một trang gọi là index.php header('Location: index.php'); } } }

    3. Xử lý sau hậu đăng nhập

    Ở phần 2, sau khi đăng nhập thành công, chúng ta sẽ chuyển hướng trang web tới trang chúng tôi . Vì thế chúng ta tiếp tục tạo trang chúng tôi (đặt trong thư mục my_website) để xử lý thông tin, gọi nôm na là xử lý hậu đăng nhập.

    <?php session_start(); //tiến hành kiểm tra là người dùng đã đăng nhập hay chưa //nếu chưa, chuyển hướng người dùng ra lại trang đăng nhập if (!isset($_SESSION)) { header('Location: login.php'); }

    chúng ta sẽ tiến hành kiểm tra khi một ai đó chưa đăng nhập nhưng cố tình truy cập vào trang chúng tôi bằng cách điền địa chỉ

    http://localhost/my_website/index.php

    , thì sẽ bị chuyển hướng ra lại trang đăng nhập, ngược lại thì ta sẽ xuất ra dòng chữ

    "Chúc mừng bạn có username là 'tên đăng nhập được lưu trong session' đã đăng nhập thành công !"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Form Đăng Ký Trong Php
  • Hướng Dẫn Ghost Win 7 Bằng Usb
  • Hướng Dẫn Tạo File Ghost Windows (Uefi) Với Acronis True Image (✔)
  • Hướng Dẫn Tạo Và Bung File Ghost Bằng Onekey Ghost
  • Tạo Thư Mục Trên Start Menu Windows 10, Tạo Folder Trên Start Menu Win
  • Tạo Form Đăng Ký Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Form Đăng Nhập Trong Php
  • Userform Trong Vba: Cách Tạo Và Sử Dụng Form Excel
  • Tạo Đĩa Usb/dvd Cài Đặt Windows 7 Mọi Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Windows All In One Cho Win 7/8/10 Đơn Giản Nhất
  • Ultraiso: Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Tập Tin Iso
  • Đối với các bạn mới bắt đầu học lập trình PHP các bạn nên gõ theo từng đoạn code để nhớ bài và hiểu vấn đề hơn, đừng copy nguyên đoạn code như vậy sẽ không nắm được lâu kiến thức.

    Chuẩn bị :

    Để bắt đầu thực hành bài này, các bạn hãy chuẩn bị cho mình những điều cần thiết sau :

    – Đã khởi chạy (start) môi trường để lập trình PHP (coi lại bài Hướng dẫn cài đặt môi trường lập trình PHP)

    – Chuẩn bị công cụ editor phù hợp để có thể code (các bạn có thể tham khảo bài Giới thiệu về các editor cho nhà phát triển web)

    – Trong thư mục gốc của website (ở đây mình dùng wamp nên thư mục gốc sẽ là www, còn đối với các bạn dùng xampp, thì thư mục gốc sẽ là htdocs), các bạn tạo 1 folder đặt tên là my_website để chưa tất cả source code mà mình sẽ hướng dẫn các bạn từng bước làm 1 website hoàn chỉnh bằng ngôn ngữ lập trình PHP từ đây trở về sau.

    Trong thư mục my_website , các bạn tạo cho mình cấu trúc thư mục như sau :

    Đầu tiên mình sẽ thiết kế một form đăng ký, đặt tên là chúng tôi (đặt trong thư mục my_website) bao gồm các trường :

    – trường để người dùng nhập nickname

    – trường để người dùng nhập mật khẩu

    – trường để người dùng nhập họ tên

    – trường để người dùng nhập địa chỉ email

    Chạy đoạn code trên (vào browser gõ đường dẫn http:// localhost/my_website/register.php) ta được form đăng ký đơn giản như sau

    Tiếp đến, ta sẽ thiết kế cơ sở dữ liệu và tạo bảng lưu trữ thông tin người dùng, ở đây mình lấy tên cho database là “kungfuphp” và bảng là “users”. Trong bảng uses sẽ bao gồm các cột

    • id : kiểu int, khóa chính, thuộc tính tự tăng (auto increment)
    • username : tên đăng nhập, kiểu var char, độ dài là 30 kí tự
    • password : mật khẩu, kiểu var char, độ dài 30 kí tự
    • name : tên người dùng, kiểu var char, độ dài 255 kí tự
    • email : địa chỉ email, kiểu var char, đồ dài 255 kí tự

    CREATE DATABASE IF NOT EXISTS `kungfuphp` DEFAULT CHARACTER SET latin1 COLLATE latin1_swedish_ci; USE `kungfuphp`; CREATE TABLE IF NOT EXISTS `users` ( `id` int(11) NOT NULL AUTO_INCREMENT, `username` varchar(30) NOT NULL, `password` varchar(30) NOT NULL, `name` varchar(255) NOT NULL, `email` varchar(255) NOT NULL, PRIMARY KEY (`id`) ) ENGINE=InnoDB DEFAULT CHARSET=utf8 AUTO_INCREMENT=1 ;

    3. Bắt đầu code

    <?php $server_username = "root"; $server_password = ""; $server_host = "localhost"; $database = 'kungfuphp'; $conn = mysqli_connect($server_host,$server_username,$server_password,$database) or die("không thể kết nối tới database"); mysqli_query($conn,"SET NAMES 'UTF8'");

    Ở đoạn code trên, chúng ta dùng phương thức mysqli_connect của PHP để PHP có thể kết nối tới dữ liệu mysql với 3 tham số:

    • $server_host :tên host chưa database, ở đây mình dùng là localhost vì chạy ở máy tính cục bộ, còn khi upload website lên các host khác thì chúng ta có thể thay đổi tham số này cho phù hợp.
    • $server_username : tên đăng nhập vào database, mặc định ở local là root
    • $server_password ; mật khẩu đăng nhập vào database, mặc định ở local là rỗng

    phương thức or die nhằm kiểm tra nếu kết nối thất bại sẽ xuất ra dòng chữ “không thể kết nối tới database”

    phương thức mysqli_query($conn,”SET NAMES ‘UTF8′”) bạn có thể thêm vào hoặc không đều được, đây là phương thức tùy chọn, dành cho trong trường hợp cơ sở dữ liệu của bạn có các kí tự đặc biệt dạng utf-8 thì khi truy vấn hoặc cập nhật dữ liệu sẽ không bị lỗi font chữ

    Tiếp đến trong file chúng tôi bạn cần phải require file chúng tôi vừa tạo vào bằng cách dùng từ khóa require_once (hoặc include, include_once, require)

    require_once("lib/connection.php");

    Sau khi đã require_once tập tin chúng tôi vào, chúng ta đến giai đoạn kiểm tra thông tin đăng ký hợp lệ và lưu dữ liệu vào database, ở đây mình sẽ lấy các thông tin ở form đăng ký đã tạo ở trên bằng phương thức POST, các bạn lưu ý là :

    • Ngoài phương thức POST, chúng ta còn có thể sử dụng phương thức GET và sử dụng từ khóa $_GET để lấy dữ liệu
    • Sự khác nhau giữa POST và GET thì mình sẽ nói rõ hơn trong các bài sau 🙂

    <?php

    if (isset($_POST;

    $password = $_POST;

    $email = $_POST)) {

    //lấy thông tin từ các form bằng phương thức POST

    $username = $_POST;

    $name = $_POST;

    //Kiểm tra điều kiện bắt buộc đối với các field không được bỏ trống

    echo "bạn vui lòng nhập đầy đủ thông tin";

    }else{

    $sql = "INSERT INTO users(

    username,

    password,

    name,

    email

    ) VALUES (

    '$username',

    '$password',

    '$name',

    '$email'

    )";

    // thực thi câu $sql với biến conn lấy từ file connection.php

    mysqli_query($conn,$sql);

    echo "chúc mừng bạn đã đăng ký thành công";

    }

    }

    Toàn bộ code đầy đủ trong file chúng tôi sẽ như sau :

    <?php

    require_once("lib/connection.php");

    if (isset($_POST;

    $password = $_POST;

    $email = $_POST["email"];

    //Kiểm tra điều kiện bắt buộc đối với các field không được bỏ trống

    echo "bạn vui lòng nhập đầy đủ thông tin";

    }else{

    // Kiểm tra tài khoản đã tồn tại chưa

    $sql="select * from users where username='$username'";

    $kt=mysqli_query($conn, $sql);

    echo "Tài khoản đã tồn tại";

    }else{

    //thực hiện việc lưu trữ dữ liệu vào db

    $sql = "INSERT INTO users(

    username,

    password,

    name,

    email

    ) VALUES (

    '$username',

    '$password',

    '$name',

    '$email'

    )";

    // thực thi câu $sql với biến conn lấy từ file connection.php

    mysqli_query($conn,$sql);

    echo "chúc mừng bạn đã đăng ký thành công";

    }

    }

    }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Ghost Win 7 Bằng Usb
  • Hướng Dẫn Tạo File Ghost Windows (Uefi) Với Acronis True Image (✔)
  • Hướng Dẫn Tạo Và Bung File Ghost Bằng Onekey Ghost
  • Tạo Thư Mục Trên Start Menu Windows 10, Tạo Folder Trên Start Menu Win
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Thư Mục Trong Outlook 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Form Với Php Update 2022
  • Tạo Cv Định Dạng Pdf Có Những Lợi Ích Và Hạn Chế Gì?
  • Top Mẫu Cv Xin Việc 2022
  • Hướng Dẫn Tạo Cv Trên Điện Thoại Nhanh Nhất, Tiện Lợi Nhất
  • Hạ Gục Nhà Tuyển Dụng Bằng Cách Gửi Cv Qua Mail Chuyên Nghiệp Nhất
  • MS Access được dùng để sắp xếp, lưu trữ thông tin cũng như chuẩn bị các báo cáo được thiết kế đặc biệt. Việc tạo lập form từ cơ sở dữ liệu giúp việc nhập liệu của bạn trở nên thuận tiện hơn. Trong quá trình tạo form, bạn có thể định dạng nó sao cho phù hợp với tính chất của cơ sở dữ liệu cũng như trình bày dễ hiểu hơn. Trong bài viết này, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách tạo lập cũng như kiểm soát và tùy chỉnh form để đảm bảo form của bạn hoạt động hiệu quả nhất.

    Form là gì?

    Form (Biểu mẫu) là 1 đối tượng được dùng cho 3 mục đích sau đây:

    1. Nhập dữ liệu: ví dụ như bạn muốn nhập các tham số trong báo cáo trước khi khởi chạy báo cáo đó.
    2. Tùy chỉnh dữ liệu: sử dụng form để chèn, cập nhật hoặc xóa dữ liệu.
    3. Điều hướng trên hệ thống: ví dụ bạn tạo form trên Access thì bạn hoặc người dùng khác có thể tải form đó xuống hay chạy báo cáo,…

    Ngăn Dẫn hướng sẽ hiển thị tất cả đối tượng cũng như các form mà bạn tạo trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo Form (Biểu mẫu) trong Access

    Lúc này, Form của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Design View:

    Các thuộc tính của Form trong Access (Form Properties)

    Khi cửa sổ Property Sheet xuất hiện, Access thường sẽ mặc định là “Detail” nên nếu bạn muốn tạo Form, chọn ” Form”.

    Sau khi nhấn Form, bạn sẽ thấy ngay các thuộc tính nào được dùng trong Form.

    Lưu ý: Hãy luôn chú ý trong quá trình chỉnh sửa nội dung form và các trường. Tất cả các thay đổi dù là nhỏ nhất đều có thể thực hiện ở cửa sổ Property Sheet. Do có quá nhiều tùy chọn nên rất khó để bạn có thể nhớ được là mình đã thay đổi phần nào của form

    Thuộc tính Record Source (Record Source Property)

    Thuộc tính Record Source (Nguồn ghi) sẽ thiết lập các nguồn dữ liệu cho form của bạn.

    Thuộc tính Record Source có thể được đặt thành tên bảng, tên truy vấn hay câu lệnh SQL bằng cách bạn nhấn dấu (…) ngay bên phải thuộc tính Record Source.

    Thuộc tính chú thích (Caption Property)

    • Phần trên cùng của form sẽ hiển thị ở chế độ xem Datasheet View của các record
    • Phần dưới cùng sẽ hiển thị 1 record tại 1 thời điểm (như Single Form).

    Thuộc tính Caption dùng để đặt nhãn cho form của bạn.

    Ví dụ, mình muốn đặt Caption là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm”, nghĩa là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm” chính là thanh tiêu đề form của bạn:

    Thanh tiêu đề form thể hiện giá trị mà ta đã đặt trong thuộc tính chú thích.

    Thuộc tính Default View

    Thuộc tính tiếp theo mà mình giới thiệu đến các bạn trong Access đó là Default View (Thiết lập dạng hiển thị của form). Trong mục này, bạn sẽ thấy một danh sách thả xuống gồm 6 dạng của form:

    Single Form: hiển thị 1 record tại 1 thời điểm

    Continuous Forms: hiển thị các record liên tiếp nhau

    Thanh cuộn ngay bên phải giúp bạn lướt qua các record. Ở cuối phía cuối form, bạn vẫn có thể thấy được thanh chọn record (gồm 77 record).

    Datasheet: hiển thị dữ liệu dạng bảng

    Trong dạng xem này, bạn có thể thay đổi kích thước hoặc thậm chí sắp xếp lại vị trí các cột bằng cách highlight hoặc di chuyển các cột sang vị trí khác.

    Bạn vẫn có thể dùng thanh cuộn để lướt qua và xem được toàn bộ bản ghi.

    Split Form: phân chia các record

    Dạng này sẽ cho bạn 2 cái nhìn tổng quan về dữ liệu như sau:

    Hai điểm trên đã được đồng bộ hóa nên khi bạn chọn một trường nào đó trong form của bạn thì Access sẽ cho ra trường tương ứng. Dạng này cung cấp cho bạn tất cả các chức năng của Datasheet cũng như Single Form.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Blog Tumblr Và Trỏ Tên Miền Về Blog Tumblr
  • Những Bước Cơ Bản Tạo Blog Với Tumblr
  • Hướng Dẫn Tạo Blog Đọc Truyện Online Bằng WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Blog Từ Blogger Của Google Trong 5 Phút
  • Cách Tạo Ứng Dụng Song Song Cho Ios ( Cả Đã Jailbreak Và Chưa Jailbreak)
  • Tạo Form Trong Word 2007 Và 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Form Điền Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Create Form Word Office 2007/2010/2013/2016
  • Hướng Dẫn Tự Tạo Barcode Online Miễn Phí Thần Tốc Chỉ Bằng Thời Gian Ăn 1 Quả Chuối !
  • Cách Tạo Chữ Ký Trên Ảnh Bằng Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Ký Trên Outlook/hotmail Nhanh Nhất
  • 03/04/2015 11:09

    Tạo Form trong Microsoft Word 2007 & 2010

    Form trong Word 2007 có nhiều cải tiến rất hay. Bài này sẽ hướng dẫn các bạn từng bước tạo form nhập liệu có nhiều loại đối tượng như Rich Text, Text Form Field, Check Box Form Field, Date Picker, Drop-Down List… như hình sau:

    1. TẠO FORM

    – Bạn cần gọi thêm ngăn lệnh Developer cho thanh Ribbon nếu cửa sổ Word 2007 của bạn chưa có. Bạn chọn nút Office → Word Options → chọn Popular → chọn Show Developer Tab in the Ribbon → OK.

    – Tạo một văn bản mới và nhập vào mẫu có hình dạnh như sau:

    – Trước khi bắt đầu thiết kế Form, chúng ta vào Ribbon → Developer → nhóm Controls → chọn nút Design Mode để chuyển sang chế độ thiết kế Form.

    2. Thêm các đối tượng vào Form

    – Dòng đầu tiên trong mẫu trên mà người dùng cần điền vào form có dạng văn bản. Do vậy bạn có thể áp dụng đối tượng Rich Text hoặc Text đều được. Trong ví dụ chúng ta dùng Rich Text.

    – Bạn đặt dấu nháy tại cột bên phải dòng thứ nhất rồi vào Ribbon → Developer → nhóm Controls → chọn Rich Text. Một đối tượng Rich Text sẽ được chèn vào ngay vị trí dấu nháy.

    -Tại cột bên phải dòng thứ 2 bạn chèn vào đối tượng là Date Picker. Vào Ribbon → Developer → nhóm Controls → chọn Date Picker

    -Tại cột bên phải dòng thứ 3 bạn chèn vào đối tượng là Text Form Field. Vào Ribbon → Developer → nhóm Controls → chọn Text Form Field

    -Tại cột bên phải dòng thứ 4 bạn chèn vào đối tượng là Drop-Down List. Vào Ribbon → Developer → nhóm Controls → chọn Drop-Down List

    – Tại dòng thứ 5 cột bên phải bạn chèn vào đối tượng là Check Box Form Field. Vào Ribbon → Developer → nhóm Controls → chọn Check Box Form Field.

    Để biết thêm nhiều kỹ năng hay, mời các bạn tham khảo tại tin học đức minh sẽ hướng dẫn bạn thêm những cách xử lý mẹo hay trong word, và excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sitemap Là Gì? Cách Tạo Sitemap Chuẩn Cấu Trúc Seo Cho Website
  • Cách Tạo Blog Chuẩn Seo Từ Blogspot
  • Hướng Dẫn Tối Ưu Blogspot Chuẩn Seo Cho Người Mới Làm Seo
  • Bài 7: Hướng Dẫn Cách Tạo Blogpost Chuẩn Seo Google
  • Cách Tạo Blog Kiếm Tiền Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Tạo Form Trong Microsoft Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Form Google Online
  • Cách Tạo Bảng Khảo Sát Trực Tuyến Bằng Google Forms
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Kế Cv Trên Word Đơn Giản 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Cv Ấn Tượng Thu Hút Đốn Gục Mọi Nhà Tuyển Dụng
  • Cv Nên Gửi Ở Dạng Word Doc Hay Pdf?
  • Trong phần 1, ta đã cùng tìm hiểu về Form cũng như các thuộc tính của Form. Đến với phần 2, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách bố trí, tùy chỉnh & sao lưu Form một cách đơn giản nhất.

    Thuộc tính Auto Center

    Auto Center giúp bạn canh lề Form ngay giữa màn hình. Thuộc tính này có thể đã được thiết lập mặc định hoặc không tùy mỗi phiên bản Access.

    Nếu đã được mặc định thì ngay khi bạn vừa mở Form của mình ra, Access sẽ tự động canh lề ngay giữa màn hình cho bạn. Ngược lại, nếu Access chưa được mặc định Auto Center thì lề Form của bạn vẫn như lúc ban đầu (hoặc lúc bạn lưu Form).

    Tổng quan các thuộc tính của Form

    Đến đây, bạn có thể đóng cửa sổ thuộc tính ( Property Sheet) bằng cách nhấn lại biểu tượng X trên cửa sổ đó.

    Chèn các đối tượng vào Form trong Access

    Bước tiếp theo trong việc tạo lập Form đó là chèn các đối tượng cần thiết vào Form. Trong bài viết này thì mình sẽ chèn các đối tượng từ bảng “Sản phẩm” ( tạo ở phần 1) vào Form của mình.

    Từ lúc ta đã chỉ định rõ đâu là Nguồn ghi ( Record Source) thì Access sẽ cung cấp cho ta một vài tính năng hữu ích để ta có thể dễ dàng chèn các đối tượng vào Form của mình. Chúng ta làm như sau:

    Bước 1: Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục Tools ở phía bên phải của thanh Ribbon

    • Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục View ở phía bên trái của thanh Ribbon

    Bước 4: Lúc này trường mới đã được thêm thành công

    : Bạn hoàn toàn có thể áp dụng các bước trên để thêm trường mới vào 1 form trắng. Chỉ cần tạo 1 form mới bằng lệnh Blank Form trên tab Create và sau đó hoàn thành các bước tiếp theo để thêm các trường mong muốn.

    Thay đổi kích thước các đối tượng trong Form

    Sau khi bạn đã chèn các đối tượng vào Form thì cách dễ nhất để thay đổi kích thước đó là kích chọn đối tượng, sau đó di chuyển con trỏ đến một trong các góc cho đến khi con trỏ hiển thị biểu tượng mũi tên 2 chiều, kích giữ chuột tráikéo đến kích thước bạn mong muốn.

    Ngoài ra, nếu bạn muốn di chuyển đối tượng đó thì chỉ cần kích giữ chuột trái đối tượng cho đến khi thấy con trỏ xuất hiện hình thoi với 4 mũi tên và di chuyển đối tượng đến vị trí bạn muốn.

    Tổng quan lại Form (Form View)

    Tất nhiên, việc đầu tiên bạn muốn làm sau khi chỉnh sửa form của mình đó là xem lại form bằng cách:

    Và đây chính là form view:

    Sao lưu Form

    Một trong những việc quan trọng khi làm việc với Microsoft Office đó là sao lưu lại những gì mình làm. Tất nhiên, dù bạn quên, Access vẫn nhắc bạn bằng cách xuất hiện hộp thoại sau:

    Bạn có thể sao lưu Form bằng cách nhấn nút

    Nếu đây là lần đầu bạn tạo Form, Access sẽ hỏi bạn muốn lưu Form với tên gì. Sau đó, nhập tên Form và nhấn OK.

    Bây giờ, khi bạn quay lại Ngăn Dẫn Hướng ( Navigation Pane), bạn sẽ dễ dàng thấy ngay tên mình vừa lưu xuất hiện trên thanh tiêu đề Form.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tumblr Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tạo Blog Với Mạng Xã Hội Tumblr
  • Cách Làm Website Đọc Truyện Bằng WordPress & Hướng Phát Triển
  • Thiết Kế Website Đọc Truyện Chữ, Truyện Tranh Online Tương Thích
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Tài Khoản Pubg Cho Người Mới Chơi Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Tạo Apps Ứng Dụng Trên Facebook * Học Lỏm
  • Tạo Form (Biểu Mẫu) Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lấy File Apk Từ Ứng Dụng Đã Cài Trên Android
  • File Apk Là Gì? Làm Thế Nào Để Tải Và Cài Đặt File Apk?
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Đặt Macos Sierra 10.12
  • Cách Đặt Mật Khẩu Bảo Vệ Tài Liệu Word & Excel
  • Các Bước Thiết Lập File Quản Lý Kho Vật Tư Bằng Excel
  • Tạo form (biểu mẫu) cho cơ sở dữ liệu của bạn có thể làm cho việc nhập dữ liệu trở nên thuận tiện hơn. Khi bạn tạo một biểu mẫu, bạn có thể thiết kế nó sao cho phù hợp với cơ sở dữ liệu của bạn.

    Trong bài học này, bạn sẽ học cách tạo và sửa đổi các biểu mẫu. Bạn cũng sẽ tìm hiểu cách sử dụng các tùy chọn biểu mẫu như các tính năng kiểm soát thiết kế và các thuộc tính biểu mẫu để đảm bảo biểu mẫu hoạt động chính xác theo cách bạn muốn.

    Trong suốt hướng dẫn này, bài viết sẽ sử dụng một cơ sở dữ liệu mẫu. Nếu muốn theo dõi, bạn có thể tải xuống file Access 2022 sample database. Bạn sẽ cần cài đặt Access 2022 trên máy tính để mở file ví dụ.

    Cách tạo biểu mẫu

    Access giúp dễ dàng tạo biểu mẫu từ bất kỳ bảng nào trong cơ sở dữ liệu của bạn. Bất kỳ biểu mẫu nào bạn tạo từ bảng sẽ cho phép bạn xem dữ liệu đã có trong bảng đó và thêm dữ liệu mới. Khi bạn đã tạo biểu mẫu, bạn có thể sửa đổi nó bằng cách thêm các trường bổ sung và các tính năng kiểm soát thiết kế như các combo box.

    1. Trong bảng điều khiển Navigation, hãy chọn bảng bạn muốn dùng để tạo biểu mẫu. Bạn không cần phải mở bảng.

    3. Biểu mẫu của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Layout.

    Giới thiệu về subform (biểu mẫu con)

    Nếu bạn đã tạo biểu mẫu từ một bảng mà nội dung được liên kết với một bảng khác, biểu mẫu của bạn có thể bao gồm các subform (biểu mẫu con). Biểu mẫu con là biểu mẫu dữ liệu hiển thị các nội dung liên kết theo định dạng bảng. Ví dụ, biểu mẫu con được bao gồm trong biểu mẫu Customers vừa tạo sẽ hiển thị các đơn đặt hàng của khách hàng được liên kết.

    Bạn không cần bao gồm biểu mẫu con này vì có thể bạn chỉ muốn sử dụng biểu mẫu Customers để nhập và xem lại thông tin liên hệ. Nếu bạn thấy rằng bạn không cần biểu mẫu con, bạn có thể dễ dàng xóa nó. Để làm điều này, chỉ cần nhấp vào nó và nhấn phím Delete trên bàn phím của bạn.

    Tuy nhiên, các biểu mẫu con thường khá hữu ích. Tùy thuộc vào nội dung và nguồn của biểu mẫu, bạn có thể thấy rằng biểu mẫu con chứa thông tin hữu ích, như trong ví dụ bên dưới. Trong biểu mẫu Orders, biểu mẫu con chứa tên, số lượng và giá của mỗi mục trong đơn đặt hàng. Đó là tất cả thông tin hữu ích.

    Thêm các trường bổ sung vào biểu mẫu

    Khi bạn sử dụng lệnh Form trên một bảng hiện có, tất cả các trường từ bảng được bao gồm trong biểu mẫu. Tuy nhiên, nếu sau này bạn thêm các trường bổ sung vào bảng, các trường này sẽ không tự động hiển thị trong các biểu mẫu hiện có. Trong các tình huống như thế này, bạn có thể thêm các trường bổ sung vào một biểu mẫu.

    Cách thêm trường vào biểu mẫu

    2. Nhấp vào lệnh Add Existing Fields.

    3. Bảng điều khiển Field List sẽ xuất hiện. 4. Nhấp đúp vào (các) trường mong muốn.

    4. Trường sẽ được thêm vào.

    Bạn cũng có thể sử dụng quy trình trên để thêm các trường vào một biểu mẫu hoàn toàn trống. Chỉ cần tạo biểu mẫu bằng cách nhấp vào lệnh Blank Form trên tab Create, sau đó làm theo các bước ở trên để thêm các trường mong muốn.

    Cách thêm một trường từ một bảng khác

    Bạn cũng có thể thêm các trường từ các bảng khác nhau trong cơ sở dữ liệu của mình vào biểu mẫu.

    1. Từ bảng điều khiển Field List, nhấp vào Show All Tables.

    2. Nhấp vào dấu cộng + bên cạnh bảng chứa trường bạn muốn thêm, sau đó nhấp đúp vào trường mong muốn. Trường mới sẽ được thêm vào.

    Thêm các tính năng kiểm soát thiết kế

    Các tính năng kiểm soát thiết kế thiết lập các hạn chế trên các trường trong biểu mẫu. Điều này giúp bạn kiểm soát tốt hơn cách dữ liệu được nhập vào biểu mẫu của mình, từ đó giúp giữ cho cơ sở dữ liệu của bạn nhất quán.

    Combo box

    Một combo box là một danh sách drop-down bạn có thể sử dụng trong biểu mẫu của mình thay cho một trường. Combo box giới hạn thông tin mà người dùng có thể nhập bằng cách buộc chúng chỉ chọn các tùy chọn bạn đã chỉ định.

    Combo box hữu ích cho các trường có số lượng hạn chế các phản hồi hợp lệ. Ví dụ, bạn có thể sử dụng combo box để đảm bảo mọi người chỉ nhập một bang hợp lệ tại Hoa Kỳ khi nhập địa chỉ hoặc chỉ chọn các sản phẩm đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo một combo box

    2. Chọn lệnh Combo Box, trông giống như một danh sách drop-down.

    3. Chọn vị trí mong muốn cho combo box. Một dòng sẽ xuất hiện, cho biết vị trí nơi combo box của bạn sẽ được tạo. Trong ví dụ này, nó sẽ được đặt giữa trường CityAdd to Mailing List?.

    6. Nếu cần, hãy thay đổi kích thước cột để tất cả văn bản của bạn hiển thị. Khi bạn đã hài lòng với danh sách của mình, hãy nhấp vào Next.

    7. Chọn Store that value in this field, sau đó nhấp vào mũi tên drop-down và chọn trường mà bạn muốn các lựa chọn từ combo box được ghi lại. Sau khi thực hiện lựa chọn của mình, hãy nhấp vào Next.

    8. Nhập label – hoặc name – sẽ xuất hiện bên cạnh combo box của bạn. Nói chung, bạn nên sử dụng tên của trường bạn đã chọn ở bước trước.

    9. Nhấp vào Finish. Combo box của bạn sẽ xuất hiện trên biểu mẫu. Nếu bạn đã tạo combo box để thay thế trường hiện tại, bạn nên xóa trường đầu tiên. Trong ví dụ này, bạn có thể nhận thấy rằng bây giờ có hai trường cùng tên. Hai trường này gửi thông tin đến cùng một địa điểm, vì vậy ta không cần cả hai. Ta sẽ xóa cái không có combo box.

    10. Chuyển sang chế độ xem Form để kiểm tra combo box của bạn. Chỉ cần nhấp vào mũi tên drop-down và xác minh rằng danh sách chứa các lựa chọn chính xác. Combo box bây giờ có thể được sử dụng để nhập dữ liệu.

    Nếu bạn muốn bao gồm một danh sách drop-down với một loạt các tùy chọn và không muốn nhập tất cả chúng, hãy tạo một combo box và chọn tùy chọn đầu tiên trong Combo Box Wizard: I want to get the values from another table or query. Điều này sẽ cho phép bạn tạo một danh sách drop-down từ một trường trong bảng.

    Một số người dùng báo cáo rằng Access bị trục trặc khi làm việc với biểu mẫu. Nếu bạn gặp sự cố khi thực hiện bất kỳ tác vụ nào trong các chế độ xem Layout, hãy thử chuyển sang chế độ xem Design.

    Tùy chỉnh cài đặt biểu mẫu bằng Property Sheet

    Property Sheet là một bảng điều khiển chứa thông tin chi tiết về biểu mẫu của bạn và từng thành phần của nó. Từ Property Sheet, bạn có thể thực hiện thay đổi đối với mọi phần của biểu mẫu, cả về chức năng và giao diện.

    Cách tốt nhất để tự làm quen với Property Sheet là mở nó và chọn các tùy chọn trong đó. Khi bạn chọn một tùy chọn, Access sẽ hiển thị một mô tả ngắn gọn về tùy chọn trên đường viền dưới cùng bên trái của cửa sổ chương trình.

    Hãy chú ý khi bạn sửa đổi biểu mẫu của mình và các trường của nó. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện các thay đổi tinh tế với Property Sheet. Vì có quá nhiều tùy chọn, nên đôi khi có thể khó nhớ bạn đã sử dụng cái nào để sửa đổi từng khía cạnh của biểu mẫu.

    Sửa đổi cài đặt biểu mẫu

    Cách ẩn một trường

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn ẩn. Trong ví dụ này, ta sẽ ẩn trường Customer ID vì ta không muốn bất kỳ người dùng nào cố gắng chỉnh sửa nó.

    4. Nhấp vào mũi tên drop-down trong cột bên phải, sau đó chọn No.

    5. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng trường đó đã bị ẩn.

    Cách đặt trường tự động điền ngày hiện tại

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn tự động điền ngày hiện tại vào. Đây phải là một trường có kiểu dữ liệu ngày tháng. Ví dụ trong bài viết này sẽ chọn trường Pickup Date trên biểu mẫu Orders.

    3. Trong Property Sheet, hãy bấm vào tab Data, sau đó chọn trường Default Value trong hàng thứ tư. Nhấp vào nút Expssion Builder xuất hiện trong cột ở bên phải.

    5. Trong danh sách Common Expssions, nhấp đúp vào Current Date.

    6. Biểu thức cho Current Date sẽ được thêm vào. Sau đó, nhấp OK.

    7. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng biểu thức hoạt động. Khi bạn tạo một bản ghi mới với biểu mẫu đó, trường ngày bạn đã sửa đổi sẽ tự động điền vào ngày hiện tại.

    Thực hành!

    • Mở cơ sở dữ liệu thực hành đã nêu ở phần trên.
    • Tạo biểu mẫu từ bảng Customers.
    • Xóa biểu mẫu con.
    • Tạo một combo box. Thêm các lựa chọn sau vào combo box đó:
    • Lưu trữ giá trị trong trường City và gắn nhãn cho combo box là NC City List. Nhấp vào Finish khi bạn đang thực hiện với Combo Box Wizard.
    • Chuyển sang chế độ xem Form và nhấp vào mũi tên drop-down trong combo box bạn đã tạo. Bạn sẽ thấy danh sách các thành phố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ghost Win 8, Ghost Windows 8 Bằng Usb, Onekey, Đĩa Boot
  • Hướng Dẫn Tạo Và Bung File Ghost Win 7, 8 Bằng Onekey Ghost
  • Cách Khóa Thư Mục Cho Sony Xperia Z5 Dual
  • Hướng Dẫn Tạo Files Và Folder Không Tên
  • Cách Tạo Thư Mục Tàng Hình Trên Windows Để Bảo Vệ Dữ Liệu