Hướng Dẫn Tạo Form Trong Microsoft Access

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Form Google Online
  • Cách Tạo Bảng Khảo Sát Trực Tuyến Bằng Google Forms
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Kế Cv Trên Word Đơn Giản 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Cv Ấn Tượng Thu Hút Đốn Gục Mọi Nhà Tuyển Dụng
  • Cv Nên Gửi Ở Dạng Word Doc Hay Pdf?
  • Trong phần 1, ta đã cùng tìm hiểu về Form cũng như các thuộc tính của Form. Đến với phần 2, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách bố trí, tùy chỉnh & sao lưu Form một cách đơn giản nhất.

    Thuộc tính Auto Center

    Auto Center giúp bạn canh lề Form ngay giữa màn hình. Thuộc tính này có thể đã được thiết lập mặc định hoặc không tùy mỗi phiên bản Access.

    Nếu đã được mặc định thì ngay khi bạn vừa mở Form của mình ra, Access sẽ tự động canh lề ngay giữa màn hình cho bạn. Ngược lại, nếu Access chưa được mặc định Auto Center thì lề Form của bạn vẫn như lúc ban đầu (hoặc lúc bạn lưu Form).

    Tổng quan các thuộc tính của Form

    Đến đây, bạn có thể đóng cửa sổ thuộc tính ( Property Sheet) bằng cách nhấn lại biểu tượng X trên cửa sổ đó.

    Chèn các đối tượng vào Form trong Access

    Bước tiếp theo trong việc tạo lập Form đó là chèn các đối tượng cần thiết vào Form. Trong bài viết này thì mình sẽ chèn các đối tượng từ bảng “Sản phẩm” ( tạo ở phần 1) vào Form của mình.

    Từ lúc ta đã chỉ định rõ đâu là Nguồn ghi ( Record Source) thì Access sẽ cung cấp cho ta một vài tính năng hữu ích để ta có thể dễ dàng chèn các đối tượng vào Form của mình. Chúng ta làm như sau:

    Bước 1: Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục Tools ở phía bên phải của thanh Ribbon

    • Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục View ở phía bên trái của thanh Ribbon

    Bước 4: Lúc này trường mới đã được thêm thành công

    : Bạn hoàn toàn có thể áp dụng các bước trên để thêm trường mới vào 1 form trắng. Chỉ cần tạo 1 form mới bằng lệnh Blank Form trên tab Create và sau đó hoàn thành các bước tiếp theo để thêm các trường mong muốn.

    Thay đổi kích thước các đối tượng trong Form

    Sau khi bạn đã chèn các đối tượng vào Form thì cách dễ nhất để thay đổi kích thước đó là kích chọn đối tượng, sau đó di chuyển con trỏ đến một trong các góc cho đến khi con trỏ hiển thị biểu tượng mũi tên 2 chiều, kích giữ chuột tráikéo đến kích thước bạn mong muốn.

    Ngoài ra, nếu bạn muốn di chuyển đối tượng đó thì chỉ cần kích giữ chuột trái đối tượng cho đến khi thấy con trỏ xuất hiện hình thoi với 4 mũi tên và di chuyển đối tượng đến vị trí bạn muốn.

    Tổng quan lại Form (Form View)

    Tất nhiên, việc đầu tiên bạn muốn làm sau khi chỉnh sửa form của mình đó là xem lại form bằng cách:

    Và đây chính là form view:

    Sao lưu Form

    Một trong những việc quan trọng khi làm việc với Microsoft Office đó là sao lưu lại những gì mình làm. Tất nhiên, dù bạn quên, Access vẫn nhắc bạn bằng cách xuất hiện hộp thoại sau:

    Bạn có thể sao lưu Form bằng cách nhấn nút

    Nếu đây là lần đầu bạn tạo Form, Access sẽ hỏi bạn muốn lưu Form với tên gì. Sau đó, nhập tên Form và nhấn OK.

    Bây giờ, khi bạn quay lại Ngăn Dẫn Hướng ( Navigation Pane), bạn sẽ dễ dàng thấy ngay tên mình vừa lưu xuất hiện trên thanh tiêu đề Form.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tumblr Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tạo Blog Với Mạng Xã Hội Tumblr
  • Cách Làm Website Đọc Truyện Bằng WordPress & Hướng Phát Triển
  • Thiết Kế Website Đọc Truyện Chữ, Truyện Tranh Online Tương Thích
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Tài Khoản Pubg Cho Người Mới Chơi Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Tạo Apps Ứng Dụng Trên Facebook * Học Lỏm
  • Tạo Form (Biểu Mẫu) Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lấy File Apk Từ Ứng Dụng Đã Cài Trên Android
  • File Apk Là Gì? Làm Thế Nào Để Tải Và Cài Đặt File Apk?
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Đặt Macos Sierra 10.12
  • Cách Đặt Mật Khẩu Bảo Vệ Tài Liệu Word & Excel
  • Các Bước Thiết Lập File Quản Lý Kho Vật Tư Bằng Excel
  • Tạo form (biểu mẫu) cho cơ sở dữ liệu của bạn có thể làm cho việc nhập dữ liệu trở nên thuận tiện hơn. Khi bạn tạo một biểu mẫu, bạn có thể thiết kế nó sao cho phù hợp với cơ sở dữ liệu của bạn.

    Trong bài học này, bạn sẽ học cách tạo và sửa đổi các biểu mẫu. Bạn cũng sẽ tìm hiểu cách sử dụng các tùy chọn biểu mẫu như các tính năng kiểm soát thiết kế và các thuộc tính biểu mẫu để đảm bảo biểu mẫu hoạt động chính xác theo cách bạn muốn.

    Trong suốt hướng dẫn này, bài viết sẽ sử dụng một cơ sở dữ liệu mẫu. Nếu muốn theo dõi, bạn có thể tải xuống file Access 2022 sample database. Bạn sẽ cần cài đặt Access 2022 trên máy tính để mở file ví dụ.

    Cách tạo biểu mẫu

    Access giúp dễ dàng tạo biểu mẫu từ bất kỳ bảng nào trong cơ sở dữ liệu của bạn. Bất kỳ biểu mẫu nào bạn tạo từ bảng sẽ cho phép bạn xem dữ liệu đã có trong bảng đó và thêm dữ liệu mới. Khi bạn đã tạo biểu mẫu, bạn có thể sửa đổi nó bằng cách thêm các trường bổ sung và các tính năng kiểm soát thiết kế như các combo box.

    1. Trong bảng điều khiển Navigation, hãy chọn bảng bạn muốn dùng để tạo biểu mẫu. Bạn không cần phải mở bảng.

    3. Biểu mẫu của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Layout.

    Giới thiệu về subform (biểu mẫu con)

    Nếu bạn đã tạo biểu mẫu từ một bảng mà nội dung được liên kết với một bảng khác, biểu mẫu của bạn có thể bao gồm các subform (biểu mẫu con). Biểu mẫu con là biểu mẫu dữ liệu hiển thị các nội dung liên kết theo định dạng bảng. Ví dụ, biểu mẫu con được bao gồm trong biểu mẫu Customers vừa tạo sẽ hiển thị các đơn đặt hàng của khách hàng được liên kết.

    Bạn không cần bao gồm biểu mẫu con này vì có thể bạn chỉ muốn sử dụng biểu mẫu Customers để nhập và xem lại thông tin liên hệ. Nếu bạn thấy rằng bạn không cần biểu mẫu con, bạn có thể dễ dàng xóa nó. Để làm điều này, chỉ cần nhấp vào nó và nhấn phím Delete trên bàn phím của bạn.

    Tuy nhiên, các biểu mẫu con thường khá hữu ích. Tùy thuộc vào nội dung và nguồn của biểu mẫu, bạn có thể thấy rằng biểu mẫu con chứa thông tin hữu ích, như trong ví dụ bên dưới. Trong biểu mẫu Orders, biểu mẫu con chứa tên, số lượng và giá của mỗi mục trong đơn đặt hàng. Đó là tất cả thông tin hữu ích.

    Thêm các trường bổ sung vào biểu mẫu

    Khi bạn sử dụng lệnh Form trên một bảng hiện có, tất cả các trường từ bảng được bao gồm trong biểu mẫu. Tuy nhiên, nếu sau này bạn thêm các trường bổ sung vào bảng, các trường này sẽ không tự động hiển thị trong các biểu mẫu hiện có. Trong các tình huống như thế này, bạn có thể thêm các trường bổ sung vào một biểu mẫu.

    Cách thêm trường vào biểu mẫu

    2. Nhấp vào lệnh Add Existing Fields.

    3. Bảng điều khiển Field List sẽ xuất hiện. 4. Nhấp đúp vào (các) trường mong muốn.

    4. Trường sẽ được thêm vào.

    Bạn cũng có thể sử dụng quy trình trên để thêm các trường vào một biểu mẫu hoàn toàn trống. Chỉ cần tạo biểu mẫu bằng cách nhấp vào lệnh Blank Form trên tab Create, sau đó làm theo các bước ở trên để thêm các trường mong muốn.

    Cách thêm một trường từ một bảng khác

    Bạn cũng có thể thêm các trường từ các bảng khác nhau trong cơ sở dữ liệu của mình vào biểu mẫu.

    1. Từ bảng điều khiển Field List, nhấp vào Show All Tables.

    2. Nhấp vào dấu cộng + bên cạnh bảng chứa trường bạn muốn thêm, sau đó nhấp đúp vào trường mong muốn. Trường mới sẽ được thêm vào.

    Thêm các tính năng kiểm soát thiết kế

    Các tính năng kiểm soát thiết kế thiết lập các hạn chế trên các trường trong biểu mẫu. Điều này giúp bạn kiểm soát tốt hơn cách dữ liệu được nhập vào biểu mẫu của mình, từ đó giúp giữ cho cơ sở dữ liệu của bạn nhất quán.

    Combo box

    Một combo box là một danh sách drop-down bạn có thể sử dụng trong biểu mẫu của mình thay cho một trường. Combo box giới hạn thông tin mà người dùng có thể nhập bằng cách buộc chúng chỉ chọn các tùy chọn bạn đã chỉ định.

    Combo box hữu ích cho các trường có số lượng hạn chế các phản hồi hợp lệ. Ví dụ, bạn có thể sử dụng combo box để đảm bảo mọi người chỉ nhập một bang hợp lệ tại Hoa Kỳ khi nhập địa chỉ hoặc chỉ chọn các sản phẩm đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo một combo box

    2. Chọn lệnh Combo Box, trông giống như một danh sách drop-down.

    3. Chọn vị trí mong muốn cho combo box. Một dòng sẽ xuất hiện, cho biết vị trí nơi combo box của bạn sẽ được tạo. Trong ví dụ này, nó sẽ được đặt giữa trường CityAdd to Mailing List?.

    6. Nếu cần, hãy thay đổi kích thước cột để tất cả văn bản của bạn hiển thị. Khi bạn đã hài lòng với danh sách của mình, hãy nhấp vào Next.

    7. Chọn Store that value in this field, sau đó nhấp vào mũi tên drop-down và chọn trường mà bạn muốn các lựa chọn từ combo box được ghi lại. Sau khi thực hiện lựa chọn của mình, hãy nhấp vào Next.

    8. Nhập label – hoặc name – sẽ xuất hiện bên cạnh combo box của bạn. Nói chung, bạn nên sử dụng tên của trường bạn đã chọn ở bước trước.

    9. Nhấp vào Finish. Combo box của bạn sẽ xuất hiện trên biểu mẫu. Nếu bạn đã tạo combo box để thay thế trường hiện tại, bạn nên xóa trường đầu tiên. Trong ví dụ này, bạn có thể nhận thấy rằng bây giờ có hai trường cùng tên. Hai trường này gửi thông tin đến cùng một địa điểm, vì vậy ta không cần cả hai. Ta sẽ xóa cái không có combo box.

    10. Chuyển sang chế độ xem Form để kiểm tra combo box của bạn. Chỉ cần nhấp vào mũi tên drop-down và xác minh rằng danh sách chứa các lựa chọn chính xác. Combo box bây giờ có thể được sử dụng để nhập dữ liệu.

    Nếu bạn muốn bao gồm một danh sách drop-down với một loạt các tùy chọn và không muốn nhập tất cả chúng, hãy tạo một combo box và chọn tùy chọn đầu tiên trong Combo Box Wizard: I want to get the values from another table or query. Điều này sẽ cho phép bạn tạo một danh sách drop-down từ một trường trong bảng.

    Một số người dùng báo cáo rằng Access bị trục trặc khi làm việc với biểu mẫu. Nếu bạn gặp sự cố khi thực hiện bất kỳ tác vụ nào trong các chế độ xem Layout, hãy thử chuyển sang chế độ xem Design.

    Tùy chỉnh cài đặt biểu mẫu bằng Property Sheet

    Property Sheet là một bảng điều khiển chứa thông tin chi tiết về biểu mẫu của bạn và từng thành phần của nó. Từ Property Sheet, bạn có thể thực hiện thay đổi đối với mọi phần của biểu mẫu, cả về chức năng và giao diện.

    Cách tốt nhất để tự làm quen với Property Sheet là mở nó và chọn các tùy chọn trong đó. Khi bạn chọn một tùy chọn, Access sẽ hiển thị một mô tả ngắn gọn về tùy chọn trên đường viền dưới cùng bên trái của cửa sổ chương trình.

    Hãy chú ý khi bạn sửa đổi biểu mẫu của mình và các trường của nó. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện các thay đổi tinh tế với Property Sheet. Vì có quá nhiều tùy chọn, nên đôi khi có thể khó nhớ bạn đã sử dụng cái nào để sửa đổi từng khía cạnh của biểu mẫu.

    Sửa đổi cài đặt biểu mẫu

    Cách ẩn một trường

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn ẩn. Trong ví dụ này, ta sẽ ẩn trường Customer ID vì ta không muốn bất kỳ người dùng nào cố gắng chỉnh sửa nó.

    4. Nhấp vào mũi tên drop-down trong cột bên phải, sau đó chọn No.

    5. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng trường đó đã bị ẩn.

    Cách đặt trường tự động điền ngày hiện tại

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn tự động điền ngày hiện tại vào. Đây phải là một trường có kiểu dữ liệu ngày tháng. Ví dụ trong bài viết này sẽ chọn trường Pickup Date trên biểu mẫu Orders.

    3. Trong Property Sheet, hãy bấm vào tab Data, sau đó chọn trường Default Value trong hàng thứ tư. Nhấp vào nút Expssion Builder xuất hiện trong cột ở bên phải.

    5. Trong danh sách Common Expssions, nhấp đúp vào Current Date.

    6. Biểu thức cho Current Date sẽ được thêm vào. Sau đó, nhấp OK.

    7. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng biểu thức hoạt động. Khi bạn tạo một bản ghi mới với biểu mẫu đó, trường ngày bạn đã sửa đổi sẽ tự động điền vào ngày hiện tại.

    Thực hành!

    • Mở cơ sở dữ liệu thực hành đã nêu ở phần trên.
    • Tạo biểu mẫu từ bảng Customers.
    • Xóa biểu mẫu con.
    • Tạo một combo box. Thêm các lựa chọn sau vào combo box đó:
    • Lưu trữ giá trị trong trường City và gắn nhãn cho combo box là NC City List. Nhấp vào Finish khi bạn đang thực hiện với Combo Box Wizard.
    • Chuyển sang chế độ xem Form và nhấp vào mũi tên drop-down trong combo box bạn đã tạo. Bạn sẽ thấy danh sách các thành phố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ghost Win 8, Ghost Windows 8 Bằng Usb, Onekey, Đĩa Boot
  • Hướng Dẫn Tạo Và Bung File Ghost Win 7, 8 Bằng Onekey Ghost
  • Cách Khóa Thư Mục Cho Sony Xperia Z5 Dual
  • Hướng Dẫn Tạo Files Và Folder Không Tên
  • Cách Tạo Thư Mục Tàng Hình Trên Windows Để Bảo Vệ Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Form Với Php Update 2022
  • Tạo Cv Định Dạng Pdf Có Những Lợi Ích Và Hạn Chế Gì?
  • Top Mẫu Cv Xin Việc 2022
  • Hướng Dẫn Tạo Cv Trên Điện Thoại Nhanh Nhất, Tiện Lợi Nhất
  • Hạ Gục Nhà Tuyển Dụng Bằng Cách Gửi Cv Qua Mail Chuyên Nghiệp Nhất
  • MS Access được dùng để sắp xếp, lưu trữ thông tin cũng như chuẩn bị các báo cáo được thiết kế đặc biệt. Việc tạo lập form từ cơ sở dữ liệu giúp việc nhập liệu của bạn trở nên thuận tiện hơn. Trong quá trình tạo form, bạn có thể định dạng nó sao cho phù hợp với tính chất của cơ sở dữ liệu cũng như trình bày dễ hiểu hơn. Trong bài viết này, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách tạo lập cũng như kiểm soát và tùy chỉnh form để đảm bảo form của bạn hoạt động hiệu quả nhất.

    Form là gì?

    Form (Biểu mẫu) là 1 đối tượng được dùng cho 3 mục đích sau đây:

    1. Nhập dữ liệu: ví dụ như bạn muốn nhập các tham số trong báo cáo trước khi khởi chạy báo cáo đó.
    2. Tùy chỉnh dữ liệu: sử dụng form để chèn, cập nhật hoặc xóa dữ liệu.
    3. Điều hướng trên hệ thống: ví dụ bạn tạo form trên Access thì bạn hoặc người dùng khác có thể tải form đó xuống hay chạy báo cáo,…

    Ngăn Dẫn hướng sẽ hiển thị tất cả đối tượng cũng như các form mà bạn tạo trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo Form (Biểu mẫu) trong Access

    Lúc này, Form của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Design View:

    Các thuộc tính của Form trong Access (Form Properties)

    Khi cửa sổ Property Sheet xuất hiện, Access thường sẽ mặc định là “Detail” nên nếu bạn muốn tạo Form, chọn ” Form”.

    Sau khi nhấn Form, bạn sẽ thấy ngay các thuộc tính nào được dùng trong Form.

    Lưu ý: Hãy luôn chú ý trong quá trình chỉnh sửa nội dung form và các trường. Tất cả các thay đổi dù là nhỏ nhất đều có thể thực hiện ở cửa sổ Property Sheet. Do có quá nhiều tùy chọn nên rất khó để bạn có thể nhớ được là mình đã thay đổi phần nào của form

    Thuộc tính Record Source (Record Source Property)

    Thuộc tính Record Source (Nguồn ghi) sẽ thiết lập các nguồn dữ liệu cho form của bạn.

    Thuộc tính Record Source có thể được đặt thành tên bảng, tên truy vấn hay câu lệnh SQL bằng cách bạn nhấn dấu (…) ngay bên phải thuộc tính Record Source.

    Thuộc tính chú thích (Caption Property)

    • Phần trên cùng của form sẽ hiển thị ở chế độ xem Datasheet View của các record
    • Phần dưới cùng sẽ hiển thị 1 record tại 1 thời điểm (như Single Form).

    Thuộc tính Caption dùng để đặt nhãn cho form của bạn.

    Ví dụ, mình muốn đặt Caption là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm”, nghĩa là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm” chính là thanh tiêu đề form của bạn:

    Thanh tiêu đề form thể hiện giá trị mà ta đã đặt trong thuộc tính chú thích.

    Thuộc tính Default View

    Thuộc tính tiếp theo mà mình giới thiệu đến các bạn trong Access đó là Default View (Thiết lập dạng hiển thị của form). Trong mục này, bạn sẽ thấy một danh sách thả xuống gồm 6 dạng của form:

    Single Form: hiển thị 1 record tại 1 thời điểm

    Continuous Forms: hiển thị các record liên tiếp nhau

    Thanh cuộn ngay bên phải giúp bạn lướt qua các record. Ở cuối phía cuối form, bạn vẫn có thể thấy được thanh chọn record (gồm 77 record).

    Datasheet: hiển thị dữ liệu dạng bảng

    Trong dạng xem này, bạn có thể thay đổi kích thước hoặc thậm chí sắp xếp lại vị trí các cột bằng cách highlight hoặc di chuyển các cột sang vị trí khác.

    Bạn vẫn có thể dùng thanh cuộn để lướt qua và xem được toàn bộ bản ghi.

    Split Form: phân chia các record

    Dạng này sẽ cho bạn 2 cái nhìn tổng quan về dữ liệu như sau:

    Hai điểm trên đã được đồng bộ hóa nên khi bạn chọn một trường nào đó trong form của bạn thì Access sẽ cho ra trường tương ứng. Dạng này cung cấp cho bạn tất cả các chức năng của Datasheet cũng như Single Form.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Blog Tumblr Và Trỏ Tên Miền Về Blog Tumblr
  • Những Bước Cơ Bản Tạo Blog Với Tumblr
  • Hướng Dẫn Tạo Blog Đọc Truyện Online Bằng WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Blog Từ Blogger Của Google Trong 5 Phút
  • Cách Tạo Ứng Dụng Song Song Cho Ios ( Cả Đã Jailbreak Và Chưa Jailbreak)
  • Tìm Hiểu Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Mã Vạch Hàng Hóa Sản Phẩm Đơn Giản ” Vinh An Cư
  • Cách Tạo Mã Vạch Cho Sản Phẩm Đơn Giản Nhanh Gọn Nhất
  • 8 Mẫu Template Chữ Ký Email Chuyên Nghiệp: Với Các Thiết Kế Độc Đáo
  • Cách Tạo Chữ Ký Gmail Đẹp, Cài Đặt Chữ Ký Gmail Chuyên Nghiệp
  • Cách Tạo Chữ Ký Gmail Chuyên Nghiệp Thành Công
  • Biểu mẫu cơ sở dữ liệu cho phép người dùng nhập, cập nhật hoặc xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Người dùng cũng có thể sử dụng biểu mẫu để nhập thông tin tùy chỉnh, thực hiện các tác vụ và điều hướng hệ thống.

    Trong Microsoft Access 2003, biểu mẫu cung cấp một cách đơn giản để sửa đổi và chèn các bản ghi vào cơ sở dữ liệu. Họ cung cấp một môi trường đồ họa, trực quan, dễ dàng điều hướng bởi bất kỳ ai quen thuộc với các kỹ thuật máy tính tiêu chuẩn.

    Mục tiêu của hướng dẫn này là tạo một biểu mẫu đơn giản cho phép các nhà khai thác nhập dữ liệu trong một công ty dễ dàng thêm khách hàng mới vào cơ sở dữ liệu bán hàng.

    : Hướng dẫn này dành cho Access 2003. Nếu bạn đang sử dụng phiên bản mới hơn của Microsoft Access, hãy đọc hướng dẫn của chúng tôi về cách tạo biểu mẫu trong Access 2007, hoặc Access 2013.

    Bạn được cung cấp các phương pháp khác nhau mà bạn có thể sử dụng để tạo biểu mẫu.

    • Các tùy chọn AutoForm nhanh chóng tạo biểu mẫu dựa trên bảng hoặc truy vấn.
    • Design View cho phép tạo và định dạng các biểu mẫu phức tạp bằng giao diện chỉnh sửa biểu mẫu của Access.
    • Trình hướng dẫn Biểu đồ và Trình hướng dẫn PivotTable tạo các biểu mẫu xoay quanh hai định dạng Microsoft đó.

    Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ sử dụng Trình hướng dẫn biểu mẫu để hướng dẫn từng bước quy trình.

    Tại thời điểm này, bạn có hai lựa chọn:

    • Mở biểu mẫu vì người dùng sẽ thấy nó và bắt đầu xem, sửa đổi và nhập dữ liệu mới
    • Mở biểu mẫu trong dạng xem thiết kế để thực hiện các sửa đổi đối với giao diện và thuộc tính của biểu mẫu
    • bằng cách nhấp vào bảng điều khiển Chân trang và kéo nó xuống để làm cho nó cao hơn hoặc nhấp vào cạnh của biểu mẫu và kéo nó qua để làm cho nó rộng hơn.
    • bằng cách nhấp vào cạnh của trường và giữ chuột. Di chuyển trường đến vị trí mới và thả chuột.
    • bằng cách nhấp vào biểu tượng để hiển thị menu gồm các thuộc tính do người dùng xác định áp dụng cho biểu mẫu. Chỉnh sửa các thuộc tính khi cần thiết. Ví dụ: vì mục tiêu ban đầu của hướng dẫn này là tạo một biểu mẫu cho mục đích nhập dữ liệu, bạn có thể không muốn cấp cho nhân viên nhập dữ liệu toàn quyền truy cập để xem hoặc chỉnh sửa hồ sơ khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Website Bán Hàng, Blog Cá Nhân Với Blogspot 2022
  • 5 Điều Tôi Đã Học Được Sau 2 Năm Viết Blog
  • Hướng Dẫn Tạo Blog Miễn Phí Với Blogger.com
  • Blog Là Gì Và Kiếm Tiền Với Blog (Từng Bước) Bằng Phương Pháp Nào ?
  • Cách Tạo App Trên Ch Play Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Tạo Lập Form Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Blogger Là Gì? Hướng Dẫn Tạo Lập Blog Đơn Giản Với Blogger 2022
  • Cách Tạo Blog (Từng Bước) Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Tạo Blog Kiếm Tiền (Hướng Dẫn Đầy Đủ Từng Bước
  • (2020) Cách Tạo Web/ Blog Cá Nhân WordPress Kiếm Tiền A
  • Tạo Form, Cách Tạo Biểu Mẫu Đăng Ký, Liên Hệ, Thăm Dò Ý Kiến Trên Goog
  • Tạo lập form từ cơ sở dữ liệu giúp việc nhập liệu của bạn trở nên thuận tiện hơn. Trong quá trình tạo form, bạn có thể định dạng nó sao cho phù hợp với tính chất của cơ sở dữ liệu cũng như trình bày dễ hiểu hơn.

    Trong bài viết này, Blog Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn cách tạo lập và chỉnh sửa form. Bạn cũng sẽ được biết cách kiểm soát các trình bày cũng như chỉnh sửa các tùy chọn form để đảm bảo form hoạt động hiệu quả nhất.

    Cách tạo lập form

    Access hỗ trợ người dùng có thể tạo form từ bất cứ bảng dữ liệu nào trong cơ sở dữ liệu gốc. Bất cứ form nào được tạo thành sẽ đều hiển thị dữ liệu giống với bảng, đồng thời còn có thể thêm bớt dữ liệu mới. Sau khi tạo lập xong, bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa nó bằng cách thêm các trường mới hoặc các các tùy chọn định dạng như hộp hỗn hợp chẳng hạn.

    Bước 1: Trong mục Navigation, lựa chọn bảng dữ liệu mà bạn cần tạo lập form. Bạn không nhất thiết phải mở bảng đó lên

    Bước 1: Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục Tools ở phía bên phải của thanh Ribbon

    Hộp hỗn hợp

    Hộp hỗn hợp là một dạng danh sách xổ xuống được dùng để thay thế một trường trong nội dung form. Hộp hỗn hợp sẽ hạn chế khả năng nhập liệu của người dùng khi chỉ cho phép người dùng lựa chọn các tùy chọn có sẵn trong hộp mà thôi.

    Hộp hỗn hợp rất có ích đối với các trường có ít lựa chọn trả lời. Chẳng hạn, bạn có thể sử dụng hộp hỗn hợp để chỉ cho phép người dùng nhập đúng tên các bang của Mỹ khi điền vào trường địa chỉ liên hệ, hoặc là người dùng khi đặt hàng chỉ được phép lựa chọn các sản phẩm được liệt kê trong cơ sở dữ liệu mà thôi.

    Bước 1: Trong cửa sổ Form Layout, lựa chọn tab Design, sau đó tìm đến phần Controls

    Bước 2: Lựa chọn lệnh Combo box, khi đó nó sẽ có dạng giống như hộp thoại xổ xuống

    Tùy chỉnh thiết lập form bằng cách sử dụng Property Sheet

    Property sheet là một cửa sổ tổng hợp chứa các thông tin chi tiết của form cũng như từng nội dung trong form. Từ của sổ Property Sheet mà ta có thể sửa đổi từng phần bố cục của form, bao gồm cả chức năng hoạt động cũng như cách thức trình bày.

    Lưu ý: Hãy luôn chú ý trong quá trình chỉnh sửa nội dung form và các trường. Tất cả các thay đổi dù là nhỏ nhất đều có thể thực hiện ở cửa sổ Property Sheet. Do có quá nhiều tùy chọn nên rất khó để bạn có thể nhớ được là mình đã thay đổi phần nào của form

    Thay đổi thiết lập của form

    Có rất nhiều lựa chọn được xuất hiện trong cửa sổ Property Sheet nên ta không thể đi sâu giải thích hết được. Ta chỉ có thể kiểm nghiệm 2 lựa chọn thường được sử dụng nhất: ẩn các trường không cần thiết và thiết lập trường chứa thời gian ngày tháng năm có chức năng tự động lên lịch theo đúng thời gian thực tế.

    Để có thể ẩn đi các trường không cần thiết

    Bước 5: Cuối cùng ta chỉ cần chuyển sang cửa sổ Form để kiểm tra xem các trường đã được ẩn đi hay chưa.

    Để thiết lập trường chứa thời gian ngày tháng năm có chức năng tự động lên lịch theo đúng thời gian thực tế

    Bước 7: Chuyển sang chế độ Form View để kiểm tra kết quả. Khi bạn tạo 1 bản ghi mới với form, trường dữ liệu mà bạn vừa chỉnh sửa sẽ tự động cập nhật lịch thực tế vào nội dung của trường đó.

    Đừng bội bỏ qua: Lớp học Excel ở Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Snow Khi Chụp Ảnh Tự Sướng
  • Hướng Dẫn Cách Tải App Snow Và Bí Quyết Chụp Hình Đẹp Như Người Mẫu
  • Những Công Cụ Tạo Icon Miễn Phí Tốt Nhất
  • Cách Tạo Biểu Tượng Icon Trên Điện Thoại, Tự Thiết Kế
  • Làm Thế Nào Để Kiếm Tiền Từ Ứng Dụng Di Động Trong Khi Bạn Chỉ Có Một Ít Tiền Và Không Có Kỹ Năng Lập Trình?
  • Hướng Dẫn Định Dạng Form Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Nhóm Địa Chỉ Email Trong Ms Outlook 2010
  • Hướng Dẫn Tạo Email Tên Miền Riêng Miễn Phí Nhanh Chóng
  • Tạo Tài Khoản Icloud Trên Android
  • 8 Bước Tạo Tài Khoản Id Apple Trên Ipad Không Cần Thẻ Tín Dụng
  • Hướng Dẫn Tạo Tài Khoản Paypal Để Giao Dịch Nhận Chuyển Tiền 2022
  • Sau quá trình tạo lập form, bạn có thể thay đổi cách thức form trình bày theo ý muốn. Việc định dạng lại form sẽ giúp cơ sở dữ liệu gốc trở nên thống nhất và trông chuyên nghiệp hơn. Chúng thậm chí đôi khi còn khiến việc sử dụng form trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn. Thông qua các công cụ định dạng trong Access, bạn hoàn toàn có thể thay đổi hình thức bên ngoài của form theo ý muốn.

    Access hỗ trợ khá nhiều phím điều khiển khác nhau, nhưng tựu chung lại ta có thể chia thành các nhóm sau:

    • Nhóm phím điều khiển chức năng tìm kiếm định vị bản ghi (Record Navigation), có chức năng hỗ trợ người dùng truy cập các bản ghi có sẵn của cơ sở dữ liệu
    • Nhóm phím điều khiển chức năng chạy bản ghi (Record Operation), có chức năng hỗ trợ người dùng thực hiện các tác vụ như sao lưu và in bản ghi
    • Nhóm phím điều khiển chức năng chạy form (Form Operation), có chức năng hỗ trợ người dùng mở nhanh hoặc đóng nhanh 1 form bất kỳ, in form đang hoạt động hay thực hiện các tác vụ khác
    • Nhóm phím điều khiển chức năng chạy báo cáo (Report Operation), hỗ trợ nhanh các tác vụ như xem trước báo cáo hoặc gửi báo cáo trích xuất từ bản ghi qua thư điện tử.

    Để thêm 1 phím điều khiển vào trong form, ta làm như sau:

    Bước 1: Trong cửa sổ Form Layout, chọn tab Design, sau đó tìm đến phần Controls

    Bước 4: Lúc này trình chức năng Command Button Wizard sẽ xuất hiện. Trong cột Categories, lựa chọn nhóm phím điều khiển mà bạn muốn thêm vào. Vì ta cần một phím điều khiển có chức năng chuyển nhanh giữa các bản ghi khác nhau nên ta sẽ chọn phần Record Navigation.

    Bước 7: Để thêm ký tự chữ, lựa chọn tùy chọn Text, sau đó điền từ hoặc cụm từ mà bạn muốn vào ô trống

    Lưu ý: Một số người dùng phản hồi rằng trong quá trình định dạng form thì Access gặp phải một số lỗi không đáng có. Nếu bạn gặp phải lỗi khi đang thực hiện tác vụ trong chế độ xem Layout, hãy thử chuyển sang chế độ xem Design.

    Dữ liệu sẽ hợp với form hơn nếu như ta có thể điều chỉnh các trường cũng như các phím điều khiển có kích cỡ nhỏ đi hoặc thậm chí là xếp chúng nằm cạnh nhau. Tuy vậy, do ảnh hưởng của bố cục mặc định mà bạn không thể xếp các trường nằm cạnh nhau cũng như căn chỉnh kích cỡ từng trường hoặc từng phím điều khiển mà không làm thay đổi toàn bộ các nội dung khác. Lý do là bởi Access bố trí các thành phần trong form theo định dạng hàng và cột. Vì vậy, nếu bạn cố gắng thay đổi kích thước của 1 trường thì vô hình chung bạn cũng đang căn chỉnh chiều ngang và dọc của cột chứa trường đó.

    Để có thể tự do thay đổi kích thước cũng như vị trí của các trường theo ý muốn, bạn cần phải chỉnh sửa bố cục mặc định của form. Chẳng hạn, nếu như bố cục mặc định chỉ cho phép xuất hiện 2 cột dữ liệu, một cột chứa tên tiêu đề các trường và một cột khác chứa các trường nhập liệu, ta cần phải tạo thêm 1 cột dữ liệu mới để có thể xếp 2 trường bất kỳ nằm cạnh nhau.

    Ta có thể thực hiện được điều này bằng cách sử dụng tab Arrange, trong đó có chứa các công cụ hỗ trợ cần thiết để chỉnh sửa bố cục. Nếu bạn đã từng có kinh nghiệm tạo và chỉnh sửa bảng biểu trong Microsoft Word, chắc hẳn bạn đã quen với cách sử dụng các công cụ này.

    Để căn chỉnh kích cỡ các thành phần trong form, ta làm như sau:

    Bước 1: Chuyển sang chế độ xem Layout

    Bước 2: Lựa chọn trường hoặc phím điều khiển mà bạn muốn căn chỉnh kích thước, sau đó rê chuột xung quanh phần viền của nó. Lúc này con trỏ chuột sẽ chuyển thành dạng mũi tên 2 chiều

    Bước 4: Lúc này bạn đã căn chỉnh kích thước thành công.

    Để dịch chuyển vị trí các thành phần trong form, ta làm như sau:

    Bước 3: Lặp lại các bước trên cho bất cứ trường hoặc phím điều khiển nào khác mà bạn muốn dịch chuyển

    Lưu ý: Nếu bạn muốn trường nội dung của mình chiếm nhiều hơn hoặc ít hơn diện tích trung bình của 1 cột, bạn có thể sử dụng lệnh Merge và Split. Lệnh Merge sẽ gộp 2 hay nhiều ô vào làm 1, còn lệnh Split thì ngược lại, tách 1 ô thành nhiều ô nhỏ hơn. Chẳng hạn như ví dụ này, lệnh search ở trên cùng được bố trí trong 1 ô tính đã được sát nhập (merge), trong khi lệnh New Customer ở dưới cùng lại nằm trong ô tính đã được tách (split).

    Trong thời đại ngày nay, ai ai cũng nghĩ rằng nếu có ngày mình rơi vào tình cảnh cận kề cái chết và được nói lời trăng trối cuối cùng, họ sẽ lựa chọn những câu châm ngôn ngắn gọn, súc tích nhưng yếu ớt để căn dặn người ở lại. Nếu bạn đủ may mắn, những lời nói đó sẽ được người thân ghi nhớ trong lòng thay vì lạc trôi vĩnh viễn vào dòng chảy của quá khứ.

    Ấy vậy mà trường hợp của giáo sư … lại là một ngoại lệ đặc biệt. Tháng 9 vừa rồi chứng kiến buổi nói chuyện thân mật đến kỳ diệu giữa sinh viên ĐH Carnegie mellon tại thành phố Pittburghs với một chuyên gia tin học còn rất vô danh trước đó. Nhờ có sự trợ giúp của công nghệ, thay vì trôi dần theo dĩ vãng thì bài nói chuyện đó lại được hàng triệu người theo dõi cùng một lúc. Nó đã thay đổi cuộc đời họ, lay động những chính trị gia quyền lực nhất nước Mỹ, và hiện giờ đang trên con đường trở thành một hiện tượng kỳ lạ của ngành xuất bản.

    Các chức năng định dạng khác

    Thêm logo hoặc hình ảnh cho form có thể giúp nâng cao chất lượng trình bày của cả form, tương tự như việc áp dụng màu sắc chủ đạo và font chữ mới.

    Thay đổi màu sắc và font chữ cho các thành phần trong form

    Để tùy chỉnh sâu hơn nữa cách trình bày của form, ta có thể thay đổi từng màu sắc cũng như font chữ khác nhau cho từng trường nội dung, phím điều khiển, tiêu đề và các thành phần khác trong form. Cách làm này đặc biệt hiệu quả nhất là khi bạn muốn áp dụng các nét thiết kế mới lạ về màu sắc và font chữ cho form nhưng không muốn áp dụng toàn bộ thiết lập này cho cả cơ sở dữ liệu chung.

    Ngoài Access, các chương trình khác của Microsoft Office cũng vô cùng quan trọng và cần thiết, đặc biệt là Excel. Excel là chương trình có ứng dụng phổ biến nhất và hữu ích với đa số công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Form Đăng Ký Thành Viên Trong WordPress (Tạo Membership Site)
  • Cách Dùng Tính Năng Hẹn Hò Trên Facebook Cho Dân Fa
  • Những Kiểu “tạo Dáng Chụp Ảnh Nam Ở Biển” Độc
  • Gạch Dưới Văn Bản Hoặc Dấu Cách
  • 5 Địa Điểm Chụp Cúc Họa Mi Hà Nội Và Cách Tạo Dáng Chụp Cúc Họa Mi ‘chuẩn Không Cần Chỉnh’
  • Tạo Các Biểu Mẫu Form Để Nhập Dữ Liệu Trong Ms Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Cv Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Tiếng Anh Online Đẹp 92 Ngành Nghề
  • Cách Tạo Combo Khuyến Mãi Khi Bán Hàng Trên Shopee
  • 21 Tư Thế Chụp Ảnh Dành Riêng Cho Bạn Nam
  • Hé Lộ Bí Kíp Cách Chụp Ảnh Đẹp Ở Hội An Ít Người Biết
  • Top 10 Cách Tạo Dáng Chụo Hình Ở Hội An Không Đẹp Không Lấy Tiền!!!
  • Giới thiệu về Form (Biểu mẫu) trong Access

    Form là thành phần giao diện (hộp thoại, cửa sổ) để cập nhật, chỉnh sửa, xem thông tin dữ liệu … Form thường được cung cấp các nguồn dữ liệu là các bảng (Table), các Query để hoạt động.

    Tạo Single Form

    Single Form hiện thị một record tại một thời điểm. Từ Navigation Panel bấm chọn Table/Query cần làm nguồn cấp dữ liệu cho Form. Sau đó chọn menu Create, chọn Form. Form mới tạo ra, hiện thị ở dạng Layout View.

    Có thể chọn chế độ Design View 1 2, Ở chế độ này nhấn phải chuột vào khu vực Form chọn Form Properties xuất hiện Property Sheet 3 để chỉnh một số thiết lập cơ bản như:

    Form chia làm ba phần, gồm

    • Form header – phần đầu Form, thường trình bày các tiêu đề
    • Detail – phần chính chứa nội dung
    • Form footer – phần cuối form

    Tại thẻ Format 4

    • Caption đặt tiêu đề cho Form
    • Width thay đổi chiều rộng
    • Record Selectors bỏ ký hiệu chọn Record

    Tại thẻ Data 5

    • Record Source cho biết nguồn dữ liệu (Table/Query)
    • Allow Addition Chon phép thêm record mới hay không
    • Allow Deletions Chon phép xóa record hay không
    • Allow Edits Chon phép sửa record hay không

    Tại thẻ Other 6

    • Pop Up Nếu chọn Yes thì là hiện thị ở dạng hộp thoại nổi lên
    • Modal Nếu YES thì cho phép chuyển hộp thoại/cửa sổ khác khi Form đang mở

    Khi bấm chọn các điều khiển (Control – các phần tử trong Form) thì cũng có Property Sheet để làm việc với điều khiển đó. Từ đó biết được thông tin về loại control, định dạng hiện thị (màu sắc, chữ), dữ liệu liên kết …

    Đưa nút lệnh Button vào Form

    Chọn Button trong các Controls, đưa chuột vẽ nó vào Form. Cửa số Wizard xuất hiện, chọn hành động muốn thực hiện khi bấm vào nút bấm. Ví dụ, hành động là xóa Record : khi Wizard gợi ý chọn Categories là Record Operations, Action chọn là Delete Record, Tiếp theo nhập tiêu đề nút bấm ở vị trí Text.

    Ví dụ mở Form

    Tạo Form dạng Datasheet

    Form dạng Datasheet, hiện thị các ô lưới để nhập dữ liệu tương tự như bảng tính Excel. Nguồn cấp dữ liệu có thể từ các Query hay các Table. Ví dụ tạo một Query đặt tên là CacLop để làm nguồn dữ liệu như sau:

    Thực hành sử dụng Sub Form

    Sub Form là một Form con nằm trong Form cha, nó có liên hệ dữ liệu với Record đang biên tập ở Form cha. Ví dụ, Form cha soạn thảo Record về ngành học, thì đồng thời nó hiện thị một Form con là danh sách các lớp học thuộc ngành học đó.

    Tạo một Blank Form đặt tên là FormNganhLop, sau đó đặt các thuộc tính:

    • Caption: Các ngành và lớp
    • Record Selector: No
    • Record Source: Chọn bảng NGANH
    • Bật hiện thị Form Header, đặt vào đó một Label, nhập vào dòng chữ CÁC NGÀNH VÀ LỚP, sau đó định dạng sao cho dễ đọc.

    Bấm vào nút bấm Add Existing Fields trên Ribbon (Design), kéo các trường hiện thị ở Field List bên phải vào Form gồm các trường NGANHID, TENNGANH, MA, Sonam.

    Trong đó NGANHID thiết lập Visible là NO

    Thêm vào Form các nút bấm Button, thiết lập là các Command Button với Category/Action thiết lập theo Wizard gồm các nút bấm gồm:

    Tiến hành các bước để đưa Form có sẵn là CacLop_Sub, sẽ chỉnh sửa để ở mỗi Record chính hiện thị danh sách các lớp theo ngành.

    Kéo CacLop_Sub vào Form chính, chọn nó 1. Sau đó thiết lập liên kết với Form cha bằng trường liên hệ tại 2, gồm Link Master FieldsLink Child Fields, đó là hai trường liên hệ – NGANHID trong Form chả và NGANHID trong Form con.

    Liên kết Control trong Form

    Một Control trong Form có thể lấy giá trị của nó viết trong các truy vấn bằng mẫu !.Requery End Sub

    Sub Form danh sách học sinh theo lớp

    Tạo một Sub Form danh sách học sinh dạng DataSheet, với nguồn dữ liệu bảng học sinh, đặt tên là HocSinhLop

    Ở phần Footer có thêm vào một TextBox đặt tên là sohocsinh, với thuộc tính Control Source=Count(.

    Kết quả chạy sẽ như sau:

    Tiếp theo thực hiện tác vụ, nếu bấm kép vào Họ của một học sinh nào đó, thì sẽ hiện thị hộp thoạt soạn thảo chi tiết cho học sinh đó.

    Chọn nguồn cấp là bảng HocSinh, bấm tạo Form đặt tên là HocSinhChiTiet như sau:

    DoCmd.OpenForm "HocSinhChitet", , , "HOCSINHID = " & Me! 'Me![HOCSINHID] là giá trị hiện tại trên FormHocSinhDS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bảng Chấm Công Trong Excel
  • Cách Tạo Tài Khoản Id Apple Icloud App Store Miễn Phí Trên Máy Tính
  • 7 Cách Đơn Giản Tăng Lượt Like Trên Facebook Qua Điện Thoại
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Hoa Sen Duyên Dáng Bạn Nữ Cần Biết
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Đẹp Khi Mặc Váy Vạn Người Mê
  • Hướng Dẫn Làm Việc Với Form Trong Access 2022 Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Ultraiso Phần Mềm Tạo Ổ Đĩa Ảo Win10 – Cho Thuê Laptop Ict
  • Đóng Gói 1 Ứng Dụng Java Thành File Exe
  • Java: Cách Dùng Netbeans Ide
  • Tạo Và Chỉnh Sửa Ảnh Gif Bằng Photoshop Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Dùng Outlook 2013 Cho Người Mới
  • Việc điền thông tin vào form trở nên dễ dàng hơn nhiều so với việc điền thẳng vào bảng dữ liệu. Form giúp phân loại thông tin vào đúng nơi cần điền và đúng theo định dạng có sẵn. Từ đó khiến toàn bộ văn bản trở nên đồng bộ và thống nhất hơn.

    Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng form hiệu quả trong phần mềm Access 2022.

    Lý do vì sao nên sử dụng form

    Một trong những lý do chính khiến nhiều người chuộng sử dụng form là bởi tính tiện ích của nó không chỉ với người thu thập thông tin mà còn cả người cung cấp thông tin nữa. Về cơ bản form giúp ta thu thập thông tin theo một định dạng có sẵn, có nghĩa là người được hỏi câu hỏi biết rất rõ mình phải trả lời như thế nào và câu trả lời sẽ phải điền vào đâu.

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 1

    Để thấy toàn bộ danh sách gọi món ta cần phải chuyển sang bảng Order Items, trong đó từng món ăn có trong thực đơn của từng lần khách hàng gọi đồ sẽ được liệt kê cụ thể

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 – 2

    Thông tin được liệt kê trong bảng này có bao gồm cả số ID của từng khách hàng được thống kê ở một bảng khác. Chỉ nhìn qua thì bạn khó mà có thể nắm được, do những số ID này không mang nhiều giá trị biểu trưng cho đại lượng mà nó tham chiếu. Bên cạnh đó, bạn sẽ mất công phải dùng đến 2 bảng dữ liệu mới có thể theo dõi được 1 đơn gọi món của khách., từ đó việc đi tìm số liệu sẽ tốn kha khá thời gian của bạn. Dễ nhận thấy đây là một công việc hết sức tẻ nhạt và nhàm chán.

    Mẫu form chứa đầy đủ các thông tin như trên sẽ có dạng như sau:

    Tóm lại, không chỉ giúp việc nhập liệu trở nên đơn giản hơn mà form còn giữ cho cơ sở dữ liệu hoạt động trơn tru hơn. Thông qua form, các chuyên gia lập trình cơ sở dữ liệu có thể quản lý được cách người dùng tương tác với cơ sở dữ liệu đó. Họ thậm chí có thể đặt các phần giới hạn nội dung trong từng thành phần của form để đảm bảo chỉ những dữ liệu cần thiết mới được nhập vào và phải được nhập đúng định dạng. Điều này rất quan trong bởi vì chỉ khi dữ liệu được thống nhất và có tổ chức thì cơ sở dữ liệu mới hoạt động ổn định và chính xác.

    Hướng dẫn làm việc với form

    1. Mở một form cũ:
    • Trong phần Navigation, định vị vị trí form mà bạn muốn

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 – 3

    • Form sẽ xuất hiện dưới dạng thanh tab trong cửa sổ Document Tabs

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 – 4

    1. Nhập dữ liệu và chỉnh sửa trong form
    1. Thêm 1 nội dung khai báo mới trong form

    Có hai cách để bạn có thể thêm 1 nội dung khai báo mới trong form:

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 – 5

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 – 6

    1. Tìm kiếm nội dung khai báo cũ để xem hoặc chỉnh sửa

    Có hai cách để bạn có thể tìm kiếm nội dung khai báo cũ để xem hoặc chỉnh sửa, và cả 2 cách đều tận dụng thanh Navigation ở phía dưới màn hình làm việc.

    • Để xem từng nội dung khai báo một, bấm nút mũi tên như hình dưới. Nút bên phải sẽ đưa bạn đến với nội dung tiếp theo, nút bên trái sẽ đưa bạn quay trở lại nội dung trước đó

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 – 7

    • Để tìm kiếm 1 nội dung nhất định, bạn đánh 1 từ khóa bất kỳ vào ô tìm kiếm trong thanh navigation

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 – 8

    1. Lưu lại nội dung làm việc
    • Chọn tab Home, tìm đến mục Records

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 – 9

    1. Xóa nội dung làm việc
    • Chọn tab Home, tìm đến mục Records

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 – 10

    Hướng dẫn làm việc với form trong Access 2022 – 11

    • Khi đó nội dung làm việc trên sẽ bị xóa hoàn toàn

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Ghost Win 10 Uefi Và Những Thao Tác Bạn Cần Biết!
  • Tạo Và Bung Ghost Trên Máy Ảo Vmware Workstation
  • Sử Dụng Hiren’S Boot Để Tạo, Bung File Ghost Chi Tiết
  • Đặt Mật Khẩu ( Password ) Bảo Vệ Tệp ( File ) Và Thư Mục ( Folder ) Trong Windows
  • Các Cách Tùy Chỉnh Biểu Tượng Trên Windows
  • Giới Thiệu Về Bảng, Truy Vấn, Form, Báo Cáo Trong Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Các Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Đơn Giản Mà Chất Lừ Từ Các Nàng Hot Girl Việt
  • Mách Nhỏ Bí Quyết Tạo Dáng Chụp Ảnh Cưới Hàn Quốc Cực Đẹp Mùa Cưới 2022
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • 3 Quy Tắc Đơn Giản Để Lập Địa Chỉ Email Chuyên Nghiệp
  • MS Access sử dụng các “đối tượng” để giúp người dùng liệt kê và sắp xếp thông tin, cũng như chuẩn bị các báo cáo được thiết kế đặc biệt. Khi bạn tạo cơ sở dữ liệu, Access cung cấp cho bạn các đối tượng Table, Query, Form, Report, Macro và Module.

    Cơ sở dữ liệu trong Access bao gồm nhiều đối tượng nhưng sau đây là các đối tượng chính:

    Kết hợp 4 đối tượng này với nhau thì bạn có thể dễ dàng nhập, lưu trữ, phân tích và biên soạn dữ liệu theo cách mình muốn.

    Trong bài học này, Quantrimang sẽ cùng bạn tìm hiểu về các đối tượng này, cách chúng tương tác với nhau để tạo ra một CSDL quan hệ đầy đủ chức năng.

    Bảng trong Access

    Trong phạm vi hướng dẫn này, bạn đã biết rằng CSDL là tập hợp dữ liệu được tổ chức thành nhiều danh sách kết nối với nhau. Trong Access tất cả dữ liệu được lưu trữ trong bảng, bảng là trung tâm của CSDL. Bảng được tổ chức thành các cột dọc và hàng ngang.

    Các hàng được gọi là record (bản ghì) và các cột là field (trường). Một trường không chỉ là một cột, đó là cách để tổ chức thông tin theo loại dữ liệu. Mỗi mẩu thông tin trong trường là cùng loại. Ví dụ: Mọi mục trong trường First Name sẽ là tên, và mọi mục được nhập trong trường Street Address là địa chỉ.

    Tương tự, một bản ghi không chỉ là một hàng, nó là một đơn vị thông tin, mỗi ô trong một hàng nhất định chính là một phần của bản ghi của hàng đó.

    Hãy chú ý tới cách mà mỗi bản ghi giao nhau với các trường. Dù thông tin trong mỗi bản ghi được tổ chức thành các trường, nó vẫn thuộc về các thông tin khác trong bản ghi đó. Ví dụ: số ID xác định một bản ghi nhất định, số ID của bản ghi sẽ đề cập đến tất cả các thông tin có trong hàng đó.

    Nếu bảng giúp lưu trữ tất cả dữ liệu thì 3 đối tượng khác là form, truy vấn và báo cáo cho phép bạn làm việc với bảng. Mỗi đối tượng này sẽ tương tác với các bản ghi được lưu trữ trong bảng CSDL của bạn.

    Form trong Access

    Form giúp nhập dữ liệu dễ dàng hơn. Làm việc với các bảng lớn có thể gây nhầm lẫn và đặc biệt khi các bảng kết nối với nhau, bạn có thể phải nhập bộ dữ liệu nhiều hơn một lần. Tuy nhiên, với form, có thể nhập dữ liệu vào nhiều bảng cùng lúc, tất cả ở cùng một chỗ. Các nhà thiết kế CSDL có thể đặt thêm hạn chế trên những form riêng biệt để đảm bảo tất cả dữ liệu cần thiết được nhập đúng định dạng. Nhìn chung, form giúp cho dữ liệu thống nhất, có tổ chức và đó là điều cần thiết cho một CSDL chính xác, mạnh mẽ.

    Truy vấn trong Access

    Truy vấn (Query) là cách để tìm kiếm, biên dịch dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng. Thực hiện truy vấn cũng giống như hỏi một câu hỏi chi tiết về CSDL vậy. Khi tạo truy vấn trong Access, bạn đang xác định các điều kiện tìm kiếm cụ thể để tìm chính xác dữ liệu mình muốn.

    Truy vấn mạnh hơn so với những tìm kiếm đơn giản mà bạn thực hiện trên bảng rất nhiều. Dù tìm kiếm có thể giúp tìm thấy tên của một khách hàng trong danh sách, nhưng nếu thực hiện truy vấn thì có thể tìm thấy tên và số điện thoại của nhiều khách hàng đã mua hàng trong tuần qua. Truy vấn được thiết kế tốt có thể cung cấp thông tin mà bạn không thể tìm thấy chỉ bằng cách nhìn vào các bảng trong CSDL.

    Báo cáo trong Access

    Báo cáo (Report) cung cấp cho bạn khả năng trình bày dữ liệu trong một bản in. Nếu đã từng nhận được bản in của máy tính về lịch học, hóa đơn mua hàng, thì đó chính là một báo cáo CSDL. Báo cáo rất hữu ích, vì chúng cho phép trình bày các thành phần của CSDL dưới dạng dễ đọc. Thậm chí có thể tùy chỉnh sự xuất hiện của báo cáo để làm nó hấp dẫn, trực quan hơn. Access cung cấp cho phép tạo báo cáo từ bất kỳ bảng hay truy vấn nào.

    Sự kết hợp của bảng, form, truy vấn, báo cáo

    Dù có thể hiểu rõ cách các đối tượng được sử dụng thì ban đầu bạn vẫn sẽ hơi mơ hồ về cách chúng kết hợp cùng nhau như thế nào. Tất cả các đối tượng này làm việc với cùng một dữ liệu. Mỗi mẩu dữ liệu mà truy vấn, form, báo cáo sử dụng được lưu trữ trong một bảng CSDL.

    Form cho phép thêm dữ liệu vào bảng và xem dữ liệu đã có. Báo cáo trình bày dữ liệu từ các bảng và truy vấn, sau đó tìm kiếm, phân tích dữ liệu trong các bảng tương tự.

    Những mối quan hệ này nghe có vẻ phức tạp, nhưng chúng phối hợp với nhau rất tốt và tự nhiên mà chúng ta thường không chú ý khi sử dụng chung.

    Ví dụ về việc bạn tìm kiếm một cuốn sách trong thư viện chẳng hạn, sẽ như thế này:

    Bài trước: Giới thiệu về cơ sở dữ liệu – Database

    Bài tiếp: Làm quen với giao diện Acccess 2022 và các thao tác cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Report Báo Cáo Trong Ms Access
  • 3 Cách Tạo Trang Bìa Trong Word Để Làm Báo Cáo, Luận Văn, Đồ Án…
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Cách Tạo Bảng Tính Lương Chuyên Nghiệp
  • Tạo Report Báo Cáo Trong Ms Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Bảng, Truy Vấn, Form, Báo Cáo Trong Access
  • Tuyển Tập Các Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Đơn Giản Mà Chất Lừ Từ Các Nàng Hot Girl Việt
  • Mách Nhỏ Bí Quyết Tạo Dáng Chụp Ảnh Cưới Hàn Quốc Cực Đẹp Mùa Cưới 2022
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Tạo báo cáo Report

    Report để kết xuất dữ liệu ra màn hình, máy in, file … Cách thiết kế, làm việc của Report khá giống với Form, nó cũng có khả năng nhận nguồn dữ liệu từ Query hay Table. Để tạo ra một có nhiều cách, ở đây bắt đầu từ việc tạo Report từ đơn giản nhất bằng cách nhấn vào Create trên Ribbon, rồi bấm vào Report Design, màn hình thiết kế Report xuất hiện. Có thể lưu lại Report với tên tự đặt.

    Ví dụ đầu tiên tạo ra một Report đặt tên là RptTatCaHocSinh, mục đích để thiết kế in ra danh sách toàn bộ các học sinh.

    Có thể nhấn phải chuột và chọn các mục như

    Có thể thiết lập độ rộng tại thuộc tính Width 7, ví dụ thiết lập giá trị bằng 18cm khi dự kiến xuất báo cáo ra máy in khổ A4

    Khu vực thiết kế của Report được chia ra các khu vực

    • Report Header/Footer 1 6 nội dung ở đầu và cuối báo cáo
    • Page Header/Footer 2 4 nội dung ở đầu và cuối mỗi trang in
    • Detail 3 nội dung chính của báo cáo. Dữ liệu hiện thị lặp lại theo số lượng các record ở nguồn cấp
    • 8 có thể chọn chuyển một số chế độ xem Report: Design View,Layout View,Report View

    Trình bày phần Report Header

    Chèn năm hiện tại, kéo TextBox vào – thiết lập thuộc tính Control Source=Date(), thuộc tính Formatyyyy

    Các thành phần này có thể thiết lập cỡ chữ, màu chữ, căn trái, phải … bằng các thao tác định dạng trên Ribbon (Format, Design). Chọn Report Header, đặt màu nền bằng thuộc tính Back Color

    Trình bày phần Detail và Page Header

    Bằng cách thiết lập như vậy trình bày như sau:

    .

    Phân nhóm báo cáo

    Tại đây cũng có thể thêm các thông tin thống kê cho nhóm, tại mục Group, Short and Total 1, bấm vaoof More, phần with [Field] totaled bấm chọn nó, nó hiện thị các chức năng để chọn thống kê, ví dụ chọn lấy tổng Record trong nhóm đếm theo HOCSINHID thì phần Total On chọn là HOCSINHID, phần Type chọn là Count Record cuối cùng chọn Show Grand Total để nó chèn một EditText hiện thị thông tin này 3. Còn nhiều chức năng thống kê khác như tính giá trị trung bình, tính tổng giá trị, số lớn nhất, nhỏ nhất …

    Ngoài ra nếu muốn cột STT, đếm lại cho mỗi nhóm, chọn nó và đặt thuộc tính Running SumOver Group

    Nếu muốn một nhóm phân ra thành các trang thì Header của nhóm cho thuộc tính Force New Page bằng After Section

    Sub Report – Report con

    Giống như Form, một Report có thể chứa bên trong nó Report con (Sub Report) – cách sử dụng giống với Form. Đầu tiên cần thiết kế Sub Report sau đó đưa vào Report cha, thiết lập thuộc tính Link child FieldsLink master Fields cho Sub Report (hãy xem phần Form)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Tạo Trang Bìa Trong Word Để Làm Báo Cáo, Luận Văn, Đồ Án…
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Cách Tạo Bảng Tính Lương Chuyên Nghiệp
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 200
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100