Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Setup Trong Visual Studio

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Cưới Ngoài Trời Cho Nam Cực Chất
  • Cách Sử Dụng 2 Tài Khoản Google Drive Cùng Lúc
  • Boot Kaspersky Rescue Disk 2022 Iso Từ Grub2 Và Grub4Dos
  • Cách Tạo Fanpage Trên Facebook Chỉ Với 7 Bước Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cach Cai Chu Ky Tin Nhan Dep Cho Nokia 1280
    • 1. Setup Project : tạo bộ đóng gói cho ứng dụng Windows (hay còn gói là ứng dụng chạy trên Desktop).
    • 2. Merge Module Project : Tạo ra file .msm , đóng gói các components cho phép bạn chia sẽ các components đó giữa nhiều Project hoặc nhiều ứng dụng.
    • 3. CAB Project : Cho phép bạn tạo 1 file .cab để nén ActiveX controls chứ không phải những ứng dụng, tuy nhiên có thể được download từ Web server tới trình duyệt web
    • 4. Web Setup Project : Cho phép bạn triển khai 1 ứng dụng Web tới web server. Bạn tạo 1 Web Setup project, build nó tạo ra file đóng gói , copy file đó tới Web Server, và chạy file đó để cài đặt ứng dụng này trên server, sử dụng những Setting định nghĩa Web Setup project của bạn.
    • 5. Smart Device CAB Project : tạo Cab project để cài đặt trên ứng dụng trên thiết bị di động.
    • 6. Setup Wizard : nếu bạn không rõ mình dùng loại đóng gói nào thì dùng lựa chọn này để dùng trình thuật sỹ Wizard sẽ hướng dẫn chúng ta đi từng bước trong suốt quá trình tạo file đóng gói . Áp dụng cho mọi loại ứng dụng , kể cả ứng dụng Web.
      • Ở đây chỉ xét 2 hổ trợ đó là Setup Wizard và Setup Project . Thực ra chỉ cần tìm hiểu Setup Wizard là đủ vì Setup Wizard đã có bao hàm Setup Project.
      • Một số thuật ngữ sử dụng trong bài viết chỉ có áp dụng trong nội dung bài hướng dẫn này thôi , ngoài phạm vi bài này, ý nghĩa của các từ có thể khác nhiều đi .
      • Target Machine = Target Computer = Client: máy tính của khách hàng chạy file setup do bạn tạo ra.
      • Application : chương trình do bạn viết ra và muốn đóng gói lại .
      • Setup : là 1 ứng dụng hay quá trình cho phép bạn đóng gói ứng dụng của bạn thành 1 định dạng easy-to-deploy , với định dạng easy-to-deploy bạn có thể dễ dàng install ứng dụng vào máy client .
        • Deploy : triển khai chương trình tới máy client.
        • Deployment : là quá trình đem ứng dụng của bạn và install nó vào máy khác , đa số dùng thêm 1 ứng dụng setup khác.
        • Project : là Project mình muốn đóng gói lại
        • Setup Project : là Project mình đang thao tác , cấu hình project để tạo file setup.
        • Setup File : là file kết quả tạo ra khi build Setup Project , file này để cài đặt trên Target Computer.

    Windows Installer

    Hình 31

    Hiện lên dialog Prerequisites . Bạn đánh dấu check vào phần .Net FrameWord 2.0 hoặc 3.5 với VS2008

    Hình 32

    – Ở dialog này bạn check vào các component (VD : .Net Framework 2.0) , khi đó lúc setup phần mềm Windows Installer sẽ kiểm tra các component đó có được cài sẵn vào máy client , nếu có thì cho cài tiếp còn ngược lại không có thì sẽ cài . Mà các component sẽ được lấy ra từ nơi mà bạn chỉ định ở các option bên dưới của dialog Prerequisites

    – Download Prerequisites from the component vendor’s web site : chỉ định component được install từ website của nhà sản xuất . Đây là tuỳ chọn mặc định .

    – Download Prerequisites from the same location as my application : chỉ định component được setup từ thư mục của ứng dụng . Do đó khi chọn tuỳ chọn này , nó sẽ copy các gói component cần thiết từ máy chủ vào output của Setup Project

    – Download Prerequisites from the following location. : chỉ định component được install từ thưc mục do bạn tự chọn . Nhấn nút Browse vào thư mục cài đặt .

    – C3 : Bạn có thể tạo một bootstrapper setup để cài đặt .NET Framework và rồi cài đặt ứng dụng một cách tự động . Cách này làm cho việc triển khai thêm rắc rối và không mang lại lợi ích nào thuyết phục trong hầu hết các trường hợp.

    User Interface Editor

    Nhìn cái tên là bạn đoán ra editor này cho phép bạn tùy biến một dãy các hộp thoại GUI được hiển thị trong suốt quá trình cài đặt ứng dụng trên máy client .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Đào Tạo Lớp Revit Môi Trường Online
  • Cách Tạo Tài Khoản Google Play Trên Máy Tính Cực Nhanh Và Đơn Giản
  • Tạo Usb Boot Cứu Hộ Máy Tính [Uefi
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Đa Năng Cứu Hộ Máy Tính Chuẩn Legacy/uefi
  • Tạo Một Flowchart Trong Powerpoint Bằng Templates
  • Cách Tạo Setup Project Visual Studio Với Sql Server

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Và Sử Dụng Bash Script Cơ Bản Trong Ubuntu
  • Các Lệnh Shell Cơ Bản Trong Linux
  • Hướng Dẫn Tạo Ảnh Động Gif Bằng Bàn Phím Gboard Của Google Trên Androi
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Hình Ảnh Động Cực Kỳ Đơn Giản Và Dễ Hiểu
  • Cách Tạo/nhập Mã Giảm Giá Shopee Cho Người Mua Và Người Bán
  • Tạo Solution có chứa 3 Project bên như dưới:

    Project QLSVApplication: là ứng dụng dùng để hiển thị thông tin sinh viên, chỉ là 1 Datagridview để hiển thị lên.

    Project SetupEngine : là Project loại Libraries, project này chúng ta sẽ thêm loại Installer đặt tên là InstallerEngine (Class này có nhiệm vụ cài đặt Cơ sở dữ liệu vào máy tính, với các thông số được truyền vào từ quá trình cài đặt do ta quy định). Ta sẽ nhúng các SQL Script mà SQLServer cung cấp cho ta vào đây với tên chúng tôi và chúng tôi (nhớ đặt tên viết thường, ta sẽ đi vào chi tiết ở phần sau)

    Ta sẽ biên dịch project này thành dll để sử dụng trong Project QLSVSetup.

    Project QLSVSetup : Dùng để cài đặt ứng dụng QLSVApplication vào máy tính, và ra lệnh cho SetupEngine cài đặt cơ sở dữ liệu

    Bước 1: Tạo ứng dụng sử dụng Project QLSVApplication:

    Trong project này đơn giản chỉ là hiển thị thông tin, chuỗi kết nối sẽ được đọc từ app.config. Chuỗi này sẽ được cấp nhập trong quá trình cài đặt vào máy tính.

    Bước 2: Tạo Project để cài đặt CSDL Project SetupEngine: Project dùng để tạo CSDL, Project này chúng ta nhớ chọn loại Libraries

    – Để tạo class Installer như trong project: Bấm chuột phải vào Project/ chọn Add / New Item . Trong của sổ mới hiện lên chúng ta tìm tới loại Installer Class, đặt tên class là InstallerEngine

    – Đặt tên class InstallerEngine rồi nhấn Add

    – Tiếp tục tạo 2 Text File để lưu SQL Script (các Script này được lấy bằng công cụ SQL Server cho lẹ). Ở đây ta chia làm 2 tập tin SQL Script bởi vì lý do sau: Thao tác tạo CSDL cần phải có thời gian chờ để nó kịp update vào SQL Server. Ta cho chờ 1 thời gian sau đó mới tiếp tục chạy các SQL Script về tạo bảng, insert dữ liệu…

    – Để tạo Text File: Bấm chuột phải vào Project / Add/ New Item / chọn Text File và nhập tên

    – Sau khi tạo xong tập tin chúng tôi chép đoạn Script tạo CSDL vào đây (xem hình ):

    – Tiếp theo ta phải cấu hình để 2 Text File này được nhúng vào Resource sau khi biên dịch.

    – Trong Properties: Lần lượt chọn 2 Text File trên và chọn Embedded Resource trong Build Action

    – Bây giờ chúng ta tiến hành chỉnh sủa class InstallerEngine:

    using System;using System.Collections;using System.Collections.Generic;

    using System.ComponentModel;

    using System.Configuration.Install;

    using System.Linq;

    using System.IO;

    using System.Reflection;

    using System.Data.SqlClient;

    using System.Xml;

    using System.Collections.Specialized;

    namespace SetupEngine

    {

    ”);

    xmlNode.Attributes;

    int pos = assemPath.LastIndexOf(“\”);

    logFilePath = assemPath .Substring(0,pos+1)+ “\SetupLog117.txt”;

    pathApp = assemPath.Substring(0, pos + 1) + “\QLSVApplication.exe.config”;

    Log(“–Setup started–“);

    Log(“Server=” + this.Context.Parameters + ” ; pwd=” + this.Context.Parameters, this.Context.Parameters);

    }

    public void Log(string str)

    {

    StreamWriter Tex;

    try

    {

    Tex = File.AppendText(this.logFilePath);

    Tex.WriteLine(DateTime.Now.ToString() + ” ” + str);

    Tex.Close();

    }

    catch

    { }

    }

    }

    }

    Giải thích một số dòng lệnh bên trên:

    Hàm GetSql(string Name) : Dùng để đọc 2 Text File Sql Script. Vì 2 tập tin này chúng ta nhúng vào Assembly nên cơ chế đọc tập tin sẽ là như vậy (xem code).

    Lệnh : this.Context.Parameters, this.Context.Parameters

    còn servernam, userid, password là do chúng ta quy định, do chúng ta đặt bên Project Setup, 3 biến này phải đặt y chang như 3 biến mà bên Project Setup ta đã đặt.

    void AddDBTable(string serverName, string userid, string password) có nhiệm vụ xóa và tạo mới CSDL sau đó tạo các bảng, dữ liệu. sau khi tạo xong thì tự động cập nhập file App.config cho chương trình (dùng xml).

    Chọn Setup project: đặt tên QLSVSetup rồi bấm OK.

    Bấm chuột phải vào QLSVSetup/ chọn File System:

    Tại cửa sổ này ta bấm chuột vào thư mục Application Folder, để có được thông tin như bên phải của hình ta làm như sau:

    Bấm chuột phải vào Application Folder / Add/ Project Output…

    Tiếp tục thêm các tập tin ứng dụng và app.config bên Project QLSVApplication vào đây:

    Bấm chuột phải vào Application Folder / Add/ File:

    Kết quả:

    Để tạo Shortcut cho ứng dụng sau khi cài đặt thì ta bấm chuột phải vào QLSVApplication.exe

    Sau đó cắt vào User’s Desktop hay User’s programs Menu, ta có thể tạo bất kỳ thư mục nào bên nhánh trái, rồi chép Shortcut vào đó, có thể tạo nhiều shortcut.

    Tiếp theo ta cấu hình giao diện cài đặt, bấm chuột vào QLSVSetup, bên trên ta chọn Icon User Interface Editor:

    Màn hình User interface sẽ xuất hiện:

    Cửa sổ Add Dialog hiển thị lên:

    Cấu hình TextBoxes (A) như hình chụp bên dưới:

    Các tên : CUSTOMTEXTA1, CUSTOMTEXTA2, CUSTOMTEXTA3 là do ta đặt để bên Custom Action có thể tham chiếu lấy giá trị từ màn hình cài đặt. Không dùng Edit4Property nên to cho Edit4Visible =false

    – Tiếp theo, cấu hình Custom Action: Bấm chuột phải vào QLSVSetup/ chọn View/ chọn Custom Actions

    Tại cửa sổ Custom Actions, Bấm chuột phải vào Install / chọn Add Custom Action…

    Chọn Primary ouput from SetupEngine (active) rồi bấm OK.

    /servername= /password=, this.Context.Parameters

    Tức là ở đây ta đặt tên gì thì bên SetupEngine phải lấy đúng tên ta đặt bên này

    CUSTOMTEXTA1 , CUSTOMTEXTA2, CUSTOMTEXTA3 là do ta đặt cho các EditPropertie của Textboxes (A)

    Bước 4: biên dịch và cài đặt

    – Cấu hình QLSVSetup như bên dưới

    Chọn Rebuild để biên dịch Setup.

    Sau đó chọn Install để cài đặt:

    Các bước cài đặt:

      BẤM next, tự động xuất hiện màn hình cấu hình CSDL (chính là Textboxes (A))

    2. Nhập thông tin và bấm Next:

    3. Chọn đường dẫn cài đặt và bấm Next … cứ vậy là xong. Chương trình sẽ cài đặt ứng dụng đồng thời cài đặt SQL luôn (có cập nhật kết nối cho ta luôn)

    Kết quả quan sát màn hình Desktop và khởi động chương trình:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Usb Phục Hồi (Usb Recovery Tool) Window 7/8/10
  • Cách Tạo Mật Khẩu File Powerpoint
  • Cách Bảo Mật Các File Excel, Đặt Mật Khẩu File Excel
  • Cách Gỡ Bỏ, Xóa File Cứng Đầu Trong Windows 10, 7, 8.1
  • Cách Tạo Hồ Sơ Xin Việc Online Đơn Giản Nhất 2022
  • Cách Tạo File Cài Visual Studio Offline

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Nhạc Chuông Iphone Bằng Itunes
  • Mở Và Làm Ảnh Động Với Các Phiên Bản Từ Photoshop Cs3 Trở Lên
  • Hướng Dẫn Thêm Tài Khoản Gmail Vào Outlook Bằng Imap
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Nhiều Nick Facebook Không Bị Checkpoint
  • Cách Tạo Web Bán Hàng Online Trên Facebook Kết Hợp Với Seo
  • Microsoft đã ra mắt Visual Studio 2022 nhân dịp kỷ niệm 20 năm sự ra đời của Visual Studio IDE. Visual Studio 2022 ra mắt vào ngày 7 tháng 3 năm 2022. Visual Studio 2022 là phần mềm được chờ đợi nhất từ ​​Microsoft. Phiên bản đầu tiên của Visual Studio IDE được phát hành vào ngày 19 tháng 3 năm 1997, đó là Visual Studio 97. Vào thời điểm đó, C# chưa ra đời và các ngôn ngữ Visual Basic, Visual C++, v.v… là một phần của công cụ tuyệt vời này.

    Nó cũng bao gồm các tính năng .NET Core và phát triển đa nền tảng nếu bạn cài đặt tất cả các gói cần thiết. Nếu không có giấy phép Visual Studio 2022 Community, các tính năng sẽ bị hạn chế.

    Tuy nhiên, nếu cần tất cả các tính năng của Visual Studio 2022, người dùng cần mua giấy phép và tải xuống từ trang Visual Studio. Bạn đọc cũng có thể so sánh các tính năng giữa cả ba sản phẩm khác nhau này của Visual Studio. Phiên bản dùng thử miễn phí cũng có sẵn cho hai sản phẩm Professional và Enterprise.

    Các hệ điều hành được hỗ trợ

    Visual Studio 2022 sẽ cài đặt và chạy trên các hệ điều hành sau:

    • Windows 10 phiên bản 1507 hoặc mới hơn: Home, Professional, Education, Enterprise (LTSB không được hỗ trợ).
    • Windows Server 2022: Standard và Datacenter.
    • Windows 8.1: Basic, Professional và Enterprise.
    • Windows Server 2012 R2: Essentials, Standard và Datacenter.
    • Windows 7 SP1 (Với các bản cập nhật mới nhất): Home Premium, Professional, Enterprise và Ultimate.

    Phần cứng

    • 1,8Ghz hoặc các bộ vi xử lý nhanh hơn. Tối thiểu là lõi kép.
    • 2GB RAM, nếu có 4GB RAM thì càng tốt (Tối thiểu 2,5GB nếu chạy trên máy ảo).
    • Không gian ở cứng: 1GB đến 40GB, tùy thuộc vào các tính năng được cài đặt.
    • Card video hỗ trợ độ phân giải tối thiểu là 720p (1280×720): Visual Studio hoạt động tốt nhất với độ phân giải WXGA (1366×768) hoặc cao hơn.

    Các ngôn ngữ được hỗ trợ

    Visual Studio có sẵn ở các ngôn ngữ sau: Tiếng Anh, tiếng Trung (Giản thể), tiếng Séc, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Ý, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Nga, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

    Người dùng cũng có thể chọn ngôn ngữ cho Visual Studio trong suốt quá trình cài đặt.

    Visual Studio Installer (Trình cài đặt Visual Studio) cũng có sẵn ở 14 ngôn ngữ trên và khớp với ngôn ngữ Windows (nếu có).

    Lưu ý: Visual Studio Team Foundation Server Office Integration 2022 có sẵn ở 10 ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Visual Studio Team Foundation Server 2022.

    Các yêu cầu cần thiết

    Cần có .NET Framework 4.5 để cài đặt Visual Studio. Visual Studio yêu cầu .NET Framework 4.6.1 được cài đặt trong suốt quá trình thiết lập.

    Phiên bản Windows 10 Enterprise LTSB không được hỗ trợ. Bạn có thể sử dụng Visual Studio để xây dựng các ứng dụng chạy trên Windows 10 LTSB.

    Cần có các phiên bản Windows 8.1 Pro hoặc Enterprise (x64) để phát huy tính năng hỗ trợ trình giả lập. Ngoài ra, còn cần một bộ vi xử lý hỗ trợ Client Hyper-V và Second Level Address Translation (SLAT).

    Khi đáp ứng được các điều kiện cần thiết, người dùng có thể bắt đầu cài đặt.

    Tạo file cài đặt offline

    Visual Studio 2022 hoặc các phiên bản trước của Visual Studio đi kèm với các gói cài đặt và khi người dùng tải xuống bất kỳ phiên bản nào trong số này toàn bộ gói phần mềm cũng sẽ được cài đặt theo. Tuy nhiên, lần này Visual Studio đã thực hiện một bước giúp cho việc cài đặt trở nên dễ dàng hơn. Đôi khi, người dùng không cần toàn bộ gói cài đặt. Đơn giản chỉ tải xuống những thứ cần thiết. Đó là gói cài đặt tùy chỉnh.

    Do đó, khi Visual Studio 2022 ra mắt, Microsoft chỉ cung cấp vs_enterprise.exe (tên gọi này sẽ khác nhau ở mỗi phiên bản). Khi chạy file EXE này, người dùng sẽ chọn các gói cài đặt tùy theo nhu cầu. Phần mềm sẽ tải xuống tất cả các gói này trực tuyến và cài đặt chúng.

    Ngay cả khi có thể cài đặt trực tuyến, đôi khi ta vẫn cần file cài đặt ngoại tuyến (hay còn gọi là Offline Installer). Bạn đọc có thể khiến Offline Installer sử dụng file EXE đã tải xuống bằng cách làm theo các bước sau. Đầu tiên, mở command prompt và gõ lệnh sau vào:

      Đối với .NET web và .NET desktop development, hãy chạy lệnh: vs_enterprise.exe là tên file tải về, nếu file Visual Studio tải về có tên khác, bên phải đổi tên file trong lệnh cài đặt.

    vs_enterprise.exe --layout c:vs2017layout --add Microsoft.VisualStudio.Workload.ManagedDesktop --add Microsoft.VisualStudio.Workload.NetWeb --add Component.GitHub.VisualStudio --includeOptional --lang en-US

      Đối với .NET desktop và Office development, hãy chạy lệnh:

    vs_enterprise.exe --layout c:vs2017layout --add Microsoft.VisualStudio.Workload.ManagedDesktop --add Microsoft.VisualStudio.Workload.Office --includeOptional --lang en-US

      Đối với C++ desktop development, hãy chạy lệnh:

    vs_enterprise.exe --layout c:vs2017layout --add Microsoft.VisualStudio.Workload.NativeDesktop --includeRecommended --lang en-US

    vs_enterprise.exe --layout "C:Visual Studio 2022" --lang en-US

    Có thể thay đổi vị trí tải xuống ” C:Visual Studio 2022” và ngôn ngữ nếu cần. Sau khi nhấn Enter, sẽ mất vài phút để hoàn tất việc tải xuống các gói, vì vậy hãy kiên nhẫn một chút.

    Bạn sẽ thấy màn hình hiển thị như sau:

    Cài đặt Visual Studio 2022

    Đi đến vị trí đặt file tải xuống Visual Studio 2022 và chạy thiết lập (trong ví dụ này là vs_enterprise.exe).

    • vs_enterprise.exe cho Visual Studio Enterprise.
    • vs_prof chúng tôi cho Visual Studio Professional.
    • vs_community.exe cho Visual Studio Community.

    Quá trình cài đặt sẽ diễn ra trong một vài phút và hiển thị màn hình đầu tiên như sau:

    Trong trường hợp ví dụ hôm nay, bài viết sẽ cài đặt phiên bản Enterprise của Visual Studio 2022. Màn hình đầu tiên sẽ hiển thị nơi có thể chọn các thành phần bắt buộc để cài đặt: .NET Desktop Development, chúng tôi and Web Development, Azure Development, chúng tôi Development, v.v… Chỉ cần chọn các thành phần mà bạn muốn cài đặt.

    Nếu quan tâm đến việc cài đặt các gói riêng lẻ, hãy chuyển đến tab Inpidual Components, chọn các thành phần riêng lẻ cần thiết và nhấp để vào nút Install ở phía dưới. Visual Studio 2022 với các thành phần được chọn sẽ được cài đặt.

    Sau khi cài đặt, bạn cũng có thể sửa đổi các thành phần. Có nghĩa là bạn có thể cài đặt thêm các thành phần hoặc gỡ bỏ các thành phần đã cài đặt. Tất cả tùy thuộc vào bạn. Nếu quên cài đặt một thành phần nào đó, chỉ cần nhấp vào nút Modify bên dưới và thêm/xóa các thành phần.

    Để hoàn thành quá trình cài đặt, chỉ cần nhấp vào nút Launch. Chương trình sẽ tiến hành đăng nhập để xác thực giấy phép phiên bản Visual Studio 2022 Enterprise.

    Sau khi nhấp vào nút Launch, bạn sẽ được yêu cầu đăng nhập bằng tài khoản Visual Studio để xác minh giấy phép. Khi đăng nhập thành công bằng thông tin đăng nhập hợp lệ, người dùng sẽ được chuyển hướng đến màn hình đầu tiên của Visual Studio 2022.

    Đây là màn hình đầu tiên của Visual Studio 2022.

    Hôm nay, bạn đọc đã được tìm hiểu cách cài đặt Visual Studio 2022 với file cài đặt offline bằng cách làm theo các bước đơn giản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Mẹo Sử Dụng Nova Launcher Bạn Nên Biết
  • Giúp Bạn Cách Đặt Tên Email Chuyên Nghiệp
  • 3 Quy Tắc Đơn Giản Để Lập Địa Chỉ Email Chuyên Nghiệp
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Cara Membuat File .exe Di Visual Studio / Visual Basic

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Ảnh Động Đơn Giản Trong Photoshop Cs6 – Hoàng Nguyễn Academy
  • Cài Đặt Email Trên Outlook
  • Làm Cách Nào Để Thêm Lời Nhắc Hàng Ngày
  • Cách Hẹn Lịch Họp Dùng Calendar Của Outlook
  • Top 10 Những Kiểu Tóc Ngắn Cô Dâu Ngang Vai Cực Xinh
  • cara exe visual studio , cara exe visual basic 6.0 , cara exe visual basic , cara exe visual basic 6 , cara membuat exe visual basic , cara edit exe visual basic , cara membuat exe pada visual studio 2010 , cara membuat exe di visual studio 2010 , cara membuat exe di visual studio , cara membuat exe pada visual studio 2012 , cara membuat file exe di visual studio 2012 , cara membuat file exe di visual studio 2008 , cara membuat file exe di visual studio 2005 , cara membuat file exe di visual studio 2013 , cara membuat file exe pada visual studio 2008 , cara membuat file exe pada visual studio 2010 , cara membuat file exe di visual studio 2010 , cara membuat project visual studio menjadi exe , cara membuat file exe visual basic 6.0 , cara membuat exe di visual basic 6.0 , cara membuat file exe di visual basic 6.0 , cara membuat file exe pada visual basic 6.0 , cara membuat file setup / exe di visual basic 6.0 , cara membuat program visual basic 6.0 menjadi exe , cara membuat file exe visual basic 6 , cara mengedit file exe visual basic , cara membuat file exe visual basic 2010 , cara membuat file exe visual basic 2008 , cara mengedit program exe visual basic , cara mengganti icon exe visual basic , cara decompile file exe visual basic , cara membuat exe di visual basic 2010 , cara membuat exe pada visual basic , cara membuat exe pada visual basic 2008 , cara membuat file exe pada visual basic , cara membuka file exe di visual basic , cara membuat file exe di visual basic 6 , cara buat exe pada visual basic , cara buat file exe di visual basic , cara membuat exe di visual basic , cara membuat exe di visual basic 2008 , cara edit file exe dengan visual basic , cara membuat file exe dengan visual basic , cara membuka file exe dengan visual basic , cara mengganti icon exe di visual basic , cara membuat file exe dari visual basic , cara membuat file exe dengan visual basic 2010 , cara membuat file exe di visual basic , cara edit file exe visual basic , cara membuat file exe pada visual basic 2010 expss , cara membuat file exe visual basic , cara membuat file exe pada visual basic 2010 , cara membuat file exe di visual basic 2010 , cara mengubah visual basic ke exe , cara mengubah visual basic 2010 ke exe , cara menyimpan visual basic menjadi exe , cara mengubah visual basic menjadi exe , cara membuat program visual basic menjadi exe , cara merubah file visual basic menjadi exe , cara membuat file visual basic menjadi exe , cara membuat file exe pada visual basic 2008 , cara save visual basic menjadi exe , cara membuat visual basic menjadi exe , cara membuat program visual basic 2010 menjadi exe , cara membuat exe di visual studio 2012

    assalamualaikum Kawan cronyos, Kali ini saya akan berbagi sedikit tentang permrograman chúng tôi kebetulan saya memakai Visual Studio 2010, yaitu cara membuat File exe dari projek kita di chúng tôi Berikut caranya :

    2. Klik Publish (Nomor 3) lalu pilih lokasi penyimpanan (Nomor 4)

    3. Scroll ke bawah lalu klik “Publish”

    4. Setelah selesai buka folder tempat anda menyimpan tadi (Nomor 4),disitu anda akan menemukan file “Setup.exe”, selamat project anda sekarang bisa dijalankan “stand alone” tanpa harus membuka VB.net, Sekian postingan ringan saya kali ini jika ada komentar atau pertanyaan silahkan sampaikan sampaikan di kolom komentar atau buku tamu. Wassalamualaikum

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Bung Ghost Bằng Usb, Cd Chi Tiết
  • Cắt Nhỏ Và Ghi File Ghost Lên Đĩa Cd
  • Cách Tạo Thư Mục Android ▷ ➡️ Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ➡️
  • Cách Thiết Lập Địa Chỉ Email Cho Doanh Nghiệp Miễn Phí Trong 5 Phút
  • Cách Điều Chỉnh Giãn Khoảng Cách Giữa Các Dòng Trong Word 2010
  • Sử Dụng Inherited Form Trong Visual Studio 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Asp.net: Cách Sử Dụng Visual Studio Tạo Website
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Số Điện Thoại Ảo Miễn Phí Mới 2022
  • Cách Xây Dựng Nội Dung Fanpage Trên Facebook Để Đạt Hiệu Quả Tốt Nhất Trong Marketing
  • Cách Tạo Fanpage Trên Facebook Nhanh Chóng Và Hiệu Quả
  • Cách Tạo Quảng Cáo Remarketing Facebook Cho Người Mới
  • II. Cách sử dụng: 1. Tạo một Project mới:

    – Ta tạo một project mới với tên là LKTutorialStandardForm để thực hành chuyện này.

    2. Tạo một form chuẩn mới để kế thừa: Tạo form chuẩn là một Window Form

    – Ta tạo một form chuẩn để những form khác kế thừa. Form chuẩn này cần có đủ tất cả những thứ mà các form khác luôn luôn có. Như vậy chúng ta sẽ không cần phải làm một công việc nhiều lần nữa.

    Đây là form chuẩn LapKanStandard

    – Ở đây, tôi tạo form chuẩn LKStandardForm với một button About Us và sẽ hiển thị một MessageBox để chúng ta biết button đã hoạt động.

    3. Sau đó chúng ta tạo một form con kế thừa form chuẩn: Chọn vào Inherited Form để tạo form kế thừa

    – Form này là SpecialistForm sẽ kế thừa form chuẩn. Form này có đầy đủ tất cả những gì mà chúng ta có từ form chuẩn, một button About Us và các nhãn (Label).

    Chọn Form kế thừa từ bảng thông báo mới hiện ra

    – Tuy chúng ta thấy có biểu tượng khóa nằm góc bên trái của mỗi control. Đó là vì khi Visual Studio hỗ trợ chúng ta tạo giao diện nó để thuộc tính mặc định là private. Điều đó làm cho các form con không được chỉnh sửa gì những control đó.

    Đây là thuộc tính được sinh tự động bởi IDE Đây là cách Controller sau khi chuyển thuộc tính

    – Muốn có thể tùy chỉnh các control ở các form con, chúng ta cần chỉnh sửa lại thuộc tính của các control từ private sang protected để các form con có thể truy cập được vào những control trong form cha và thay đổi cũng như làm những thứ mà chúng ta cần

    * Source Code dành cho những ai cần: + Drive:+ Mediafire: New view in the new world http://www.mediafire.com/?as42podrumcd69m https://docs.google.com/file/d/0B3v7a0gMgVkBTDFCSmMxbVBJUGM/edit?usp=sharing Blog: chúng tôi

    Product: LapKan Company Product (LK)

    Coder: Huygamer

    Tagged: C# programming, Chuẩn hóa dữ liệu, Code thông dụng, Data Organization, Form, Inherite, LapKan Library, Sample Code, Source Code, Startup, StrartUp IT, Tổ chức dữ liệu, Tutorial, Ví dụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ghost Win Bằng Phần Mềm Onekey Ghost
  • Download Samsung Galaxy J2 Prime Combination Rom Files And Bypass Frp Lock
  • Chặn Tin Nhắn Trên Samsung J7, J5
  • Đánh Dấu, Đánh Số Đoạn Văn Và Danh Sách Đa Cấp Trong Word 2003
  • Cách Tạo Dáng Đẹp Khi Chụp Với Hoa Sen Và 1 Số Mẹo Hay
  • Asp.net: Cách Sử Dụng Visual Studio Tạo Website

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Số Điện Thoại Ảo Miễn Phí Mới 2022
  • Cách Xây Dựng Nội Dung Fanpage Trên Facebook Để Đạt Hiệu Quả Tốt Nhất Trong Marketing
  • Cách Tạo Fanpage Trên Facebook Nhanh Chóng Và Hiệu Quả
  • Cách Tạo Quảng Cáo Remarketing Facebook Cho Người Mới
  • 10 Cách Remarketing Trên Facebook Cho Bạn (Update 2022)
  • Là một sinh viên đến với môn web chúng ta sẽ phải học nhiều thứ: HTML, chúng tôi PHP… Trong đó chúng tôi được xem là web của “đại gia” bởi bất kỳ một dịch vụ hay ứng dụng của nó đều mất phí và cũng vì thế nó được xem là đảm bảo hơn, chắc chắn hơn.

    Hôm nay mình muốn chia sẻ với các bạn cách sử dụng cơ bản Visual Studio để tạo website ASP.Net.

    Visual Studio là một công cụ cực kỳ mạnh của hãm phần mềm nổi tiếng Microsoft hiện nay có nhiều phiên bản sử dụng: vs2005, vs2008, vs2010…., với công cụ này bạn có thể phát triển được các ứng dụng phần mềm, web với nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau đặt biệt với các ứng dụng winform. webform C# hay visual basic được hỗ trợ rất tốt.

    Tạo mới website chúng tôi bằng visual studio

    Lúc này một cửa sổ mới hiện ra bạn chọn vào chúng tôi Web Site phía dưới chọn vào ngôn ngữ C# và nơi chứa ứng dụng website của bạn.

    New Website chúng tôi bằng Visual Studio

    OK, vậy là tạo được một website chúng tôi bằng Visual Studio bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu các công cụ và làm quên với giao diện của phần mềm này.

    Công cụ trong Visual Studio

    Lúc đầu về cơ bản mình sẽ giới thiệu đơn giản với các bạn những thanh công cụ mà ta hay dùng là: Toolbox, Solution Explorer, Properties, công cụ Error list.

    Toolbox: Chứa những công cụ cho ta sử dụng trong quá trình làm việc ví dụ như: kéo textbox, button….

    Solution Explorer: Phần quản lý các file khi ta sử dụng.

    Properties: Thanh thuộc tính của một đối tượng, có thể đổi tên đối tượng, gán các hành động cho nó…

    Error list: Là phần hiển thị danh sách lỗi khi chúng ta build các code của mình.

    Nếu mất các thành phần trên bạn có thể vào menu view của Visual Studio để mở nó lên và sử dụng.

    View trong visual studio

    Ngoài ra còn rất nhiều các công cụ khác nữa các bạn tự tìm hỉu nha!

    Ký thuật debug bắt lỗi trong Visual Studio

    Đây là một kỹ thuật bắt lỗi logic rất hay mà hn mình muốn nói đến các bạn. Khi code là phải chấp nhận là có lỗi và mình sẽ có những phương pháp để xử lý nó.

    Lỗi câu lệnh thì bạn chỉ cần Ctrl + Shift + B là có thể thấy nó hiện lên Error list rồi còn các lỗi logic bạn sẽ nắm bắt được nó sẽ diễn biến thế nào để sửa cho hợp lý.

    Giao diện trong visual studio

    Ở đây cũng nói thêm với các bạn, visual cho phép bạn thiết kế ở các chế độ, design tức là giao diện, source là code và split vừa design vừa code.

    Code và design trong visual studio

    string a = txt1.Text;

    Chặn debug trong visual studio

    Người ta gọi thao tác này là chặn debug khi mình debug thì sẽ chạy từ dụng mình đánh dấu, sau đó bạn vào menu chọn debug / start debugging.

    Chọn start debug

    Típ đến bạn nhận giá trị nào đó trong text box và bấm nút button bạn sẽ được dẫn đến ngay dòng mình đánh dấu lúc nảy, bạn dùng phím f10, f11 để di chuyển và cho chuột đế giá trị của biến để xem giá trị hiện tại của nó.

    Kết quả debug trong sivual studio

    Đó là cách mà chúng ta sẽ lần ra lối từ các giá trị mà nó có qua mỗi lúc, mỗi giai đoạn.

    Kết luận: Bài này chỉ mang tính chất giới thiệu đến các bạn cách sử dụng Visual Studio tạo một website chúng tôi và cách debug lỗi, bài sau ta sẽ đi sâu hơn, các bạn theo dõi nha!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Inherited Form Trong Visual Studio 2010
  • Ghost Win Bằng Phần Mềm Onekey Ghost
  • Download Samsung Galaxy J2 Prime Combination Rom Files And Bypass Frp Lock
  • Chặn Tin Nhắn Trên Samsung J7, J5
  • Đánh Dấu, Đánh Số Đoạn Văn Và Danh Sách Đa Cấp Trong Word 2003
  • Tạo Chương Trình C++ Đầu Tiên Với Visual Studio

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ 5 Cách Tạo Ảnh Động Gif Online Từ Video Trên Youtube
  • Cách Kẻ Bảng, Chèn Bảng Biểu Trong Văn Bản Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Block Autocad Và Hướng Dẫn Tạo Tất Cả Các Loại Block
  • Cách Tạo Email Marketing Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Làm Thế Nào Để Thêm Javascript Trong Html
  • Visual Studio là một bộ công cụ hỗ trợ lập trình được Microsoft phát triển. Nhờ có Visual Studio, các nhà phát triển phần mềm có thể xây dựng các ứng dụng Windows, ứng dụng Web … một cách hiệu quả và dễ dàng hơn. Do đó việc sử dụng thành thạo Visual Studio là một điều cần thiết và quan trọng đối với lập trình viên. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo ra một project C++ trong Visual Studio và viết một chương trình đơn giản, qua đó giúp các bạn làm quen với bộ công cụ rất mạnh này.

    Các chương trình cần sử dụng

    Phiên bản tôi sử dụng trong bài hướng dẫn là Visual Studio 2013 Professional. Tuy nhiên các bạn có thể chọn bất kì phiên bản nào của Visual Studio để học và làm việc. Các phiên bản khác có thể sẽ có một số điểm khác biệt.

    Giao diện của Visual Studio

    Sau khi khởi động, cửa sổ làm việc của chương trình sẽ có dạng như sau:

    Như các bạn thấy thì giao diện chương trình tương đối đơn giản và trực quan. Mục Start bao gồm một số thao tác với project, mục Recent hiển thị những project mà bạn đã làm việc trước đó. Cả hai mục trên đều nằm trong tab Start Page của Visual Studio. Lưu ý là ở mỗi phiên bản Visual Studio sẽ có đôi chút khác biệt ở Start Page.

    Nếu không hiện Start Page, các bạn thực hiện như sau:

    • Vào menu Tool ➙ Option.
    • Chọn tab Environment ➙ Startup.

    Tạo Project C++ đầu tiên với Visual Studio

    Để tạo một project mới, các bạn có thể làm theo một trong 4 cách sau:

    • Vào menu File ➙ New ➙ Project.
    • Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + N.
    • Nhấn vào biểu tượng New trên thanh công cụ
    • Nhấn vào dòng New Project ở mục Start trong Start Page.

    Một cửa sổ sẽ hiện ra như sau:

    Các bạn chọn mục Empty Project, đặt lại tên và đường dẫn cho project, sau đó bấm OK. Chương trình sẽ bắt đầu quá trình khởi tạo project. Sau khi khởi tạo xong, cửa sổ làm việc sẽ có dạng như sau:

    Lưu ý là do chúng ta chọn Empty Project, chúng ta sẽ phải tự thực hiện các thao tác như viết hàm main, khai báo một số chỉ thị include, …

    Ngoài ra Visual Studio cũng cho phép chúng ta tạo project có dạng Win32 Console Application. Cá nhân tôi không khuyến khích các bạn tạo project theo kiểu này nên sẽ không hướng dẫn chi tiết trong bài viết. Các bạn có thể tự tìm hiểu và rút ra kinh nghiệm cho bản thân.

    Viết chương trình đầu tiên

    Tạo file .cpp và viết chương trình

    Sau khi tạo xong project, việc các bạn cần làm là tạo một file .cpp mới và bắt đầu viết chương trình.

    Chúng ta có thể thực hiện theo một trong 2 cách sau:

    • Nhấn chuột phải vào tên Project/Filter, chọn Add ➙ New Item.
    • Chọn tên Project/Filter thích hợp và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + A.

    Sau đó chọn C++ File (.cpp), đặt lại tên và nhấn nút Add.

    Lưu ý: New Item sẽ được tạo bên trong Project/Filter được chọn. Do đó bạn nên chọn đúng vị trí cho nó trước khi thêm một file mới. Tuy nhiên bạn cũng có thể sắp xếp lại các file trong project bằng thao tác kéo – thả.

    Tới đây các bạn đã có thể bắt đầu viết chương trình đầu tiên của mình trên Visual Studio.

    Hoặc các bạn có thể copy đoạn codes bên dưới

    int main()

    {

    printf(“%s”, “Welcome to STDIO!”);

    getchar();

    return 0;

    }

    Build và chạy chương trình

    Sau khi viết xong chương trình, các bạn save lại bằng các cách thông thường và tiến hành build chương trình. Các bạn chọn menu Build ➙ Build Solution hoặc nhấn phím F7. Chương trình sẽ kiểm tra lỗi và thông báo ở cửa sổ Output (nếu không hiển thị cửa sổ Output, các bạn chọn trong menu View ➙ Output). Nếu có lỗi xảy ra, sẽ có thông báo tại cửa sổ Output và lỗi sẽ được hiển thị trong Error List (View ➙ Error List).

    Khi đã fix xong các lỗi, các bạn bấm tổ hợp phím Ctrl + F5 để chạy chương trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi File Word Bị Read Only, File Read Only Trên Word 2022, 2013, 2010,
  • Tạo Help = Html Taohelphtml Doc
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 3): Cách Tạo Mới Và Mở Bảng Tính Có Sẵn
  • Ultraiso: Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Tập Tin Iso
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Windows All In One Cho Win 7/8/10 Đơn Giản Nhất
  • Đóng Gói Ứng Dụng C# Bằng Visual Studio

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cụ Thể Về Cách Sử Dụng Kiểu Dữ Liệu Tệp Trong Turbo Pascal
  • Cách Tạo Apple Id Trên Iphone / Ipad / Mac Os Và Windows
  • Cách Tạo Shortcut Trên Màn Hình Macbook Nhanh Nhất
  • Cách Tạo Swap File Cho Linux (Ubuntu, Centos 6/7, Vps)
  • Đọc Ghi Dữ Liệu Xml Trong C#
  • Bài viết này sẽ trình bày chi tiết cách đóng gói một ứng dụng C# bằng Visual Studio mọi phiên bản.

    Trong bài này tôi sẽ trình bày cách tạo file Setup, đồng thời cũng sẽ hướng dẫn tạo Shortcut Uninstall trên Start Menu. Bài viết thực chất chia làm hai phần: phần tạo Install và phần tạo Uninstall.

    1. Tạo một Demo project

    Bất kỳ ai muốn đóng gói phần mềm của họ thành file setup thì họ tất nhiên đã tạo một file setup của riêng họ rồi. Trong bài này tôi sẽ lấy một WinForm project đơn giản để làm ví dụ, thông qua ví dụ đó để áp dụng cho các trường hợp khác.

    Tôi tạo một WinForm project tên là “Test of Setup”. Mã chương trình như sau (nhớ là phải thêm using chúng tôi nhé):

    Căn cứ vào đoạn code thì chúng ta cần phải vào thư mục BinDebug, trong thư mục Debug tạo một thư mục Input, trong thư mục Input tạo một file text có tên chúng tôi và trong file Sample thì bạn muốn viết gì vào thì viết, còn tôi thì viết trong đó là “gianpzo”.

    Khi biên dịch, kết quả như sau:

    Ok, một chương trình đã được tạo ra, và tôi muốn đem chương trình đó đi tặng cho bạn gái tôi để cô ấy thấy tôi giỏi đến mức nào. Thế là mình phải đóng gói chương trình vừa viết lại để đem cho cô ấy.

    2. Tạo Setup project

    Chú ý: đối với những phiên bản VS 2012 trở đi, chúng ta phải lên mạng và tìm cách down thêm Visual Studio Installer và cài đặt thì mới xuất hiện Setup Project trong Other Project Type được. Tải Visual Studio Installer TẠI ĐÂY.

    Tôi giữ nguyên tên là Setup1 cho nó đỡ lằng nhằng.

    Kết quả, giao diện như sau:

    b. Các bước cài đặt cơ bản

    Và kết quả như sau:

    Chuột phải vào Primary Output ở giữa màn hình và chọn Create Shortcut:

    Sau đó chúng ta cắt cái Shortcut vừa tạo và paste vào trong thư mục User’s Desktop

    Sau đó, chọn thư mục Test of setup vừa tạo, tiếp đó đưa chuột ra khung giữa chọn Create Shortcut (cái này là Shortcut nằm ở trên Program Menu), một hộp thoại sổ ra, chúng ta nháy kép vào thư mục Application Folder sau đó chọn Primary ouput from Test of setup (Active) và ấn OK. Sau đó đặt tên cho Shortcut đó là được. Kết quả như sau:

    Nếu bạn làm đến bước này mà không có vướng mắc gì thì chúc mừng bạn, bạn đã có thể Build chương trình và vào thư mục Setup1bindebug và chạy file setup được rồi. Sau khi cài xong thì sẽ có một Shortcut ở ngoài desktop và một trong Program Menu. Khi muốn gỡ chương trình thì chúng ta vào Control Panel gỡ như những chương trình bình thường khác. Còn nếu bạn không muốn vào đó để gỡ thì cũng có thể tự tạo cho mình một Uninstaller riêng theo như bên dưới.

    III. Uninstall

    Thiết đặt thuộc tính của file vừa mới chọn như trong hình bên dưới.

    Bước 4

    Kích vào Setup Project của chúng ta sau đó ấn F4 một hộp thoại Properties (Properties của project) hiện ra. Ở đó chúng ta có thể tự mình thiết đặt rất nhiều các thuộc tính tùy chọn (cái này rảnh thì mới để ý đến):

    Chú ý đên Production code, chúng ta sẽ phải dùng đến nó.

    Bước 5

    Chuột phải vào Shortcut Uninstall và chọn properties, chọn thuộc tính Arguments.

    Trong thẻ Arguments chúng ta viết một đoạn code ngắn để chương trình biết là phải uninstall chương trình nào:

    /x {product code} /qr

    /x is for uninstalltion.

    product code là cái mã mà tôi bảo bạn phải chú ý ấy, mã product code của bạn và của tôi là không giống nhau nhé.

    các cú pháp thì chúng ta có thể tham khảo trong trang này: http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc759262(v=ws.10).aspx

    Bước 6

    Save mọi thứ lại và Build chương trình. Thế là chúng ta đã có một file cài đặt rất pro rồi.

    IV. Kết Luận

    Thực ra thì chúng ta có thể tự viết setup code cho chương trình của mình nhưng cái này cũng khá là loằng ngoằng, đợi một thời gian sau tôi sẽ tiếp tục viết thêm.

    Tài liệu tham khảo:

    http://www.codeproject.com/Articles/568476/Creating-an-MSI-Setup-Package-for-Csharp-Windows

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hiện Thư Mục, File Ẩn Trong Usb Thành Công 100%
  • Cách Hiện File Ẩn, Thư Mục Ẩn Trong Usb
  • Chuyển Email Tự Động Vào Một Thư Mục Trong Outlook
  • Những Thủ Thuật Trên Máy Đọc Sách Kindle Nên Biết
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Thư Mục Trên Iphone 5
  • Cách Tạo Visual Basic For Applications (Vba) Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Từng Bước Cách Viết Macro Trong Vba Excel
  • Top 100 Mã Excel Vba Macros Hữu Dụng
  • Cách Tính Số Giờ Làm Việc Dựa Trên Bảng Chấm Công Trong Excel
  • Hướng Dẫn Làm Ebook Đuôi .prc
  • Hướng Dẫn Cách Copy Truyện, Sách Vào Máy Đọc Sách Kindle
  • “Mọi người ở đất nước này nên học cách lập trình máy tính … bởi vì nó dạy bạn cách tư duy. “-Steve Jobs

    Tôi muốn mở rộng khái niệm về lập trình của Steve Jobs và mọi người trên thế giới nên học cách lập trình máy tính. Bạn có thể không cần thiết phải làm việc như một lập trình viên hoặc viết chương trình, nhưng nó sẽ dạy bạn cách tư duy.

    VBA là gì?

    VBA là viết tắt của Visual Basic for Applications  . Trước khi chúng ta đi vào chi tiết, chúng ta hãy định nghĩa xem chương trình máy tính là gì bằng ngôn ngữ của IT. Giả sử bạn có người giúp việc. Nếu bạn muốn người giúp việc dọn dẹp nhà cửa và giặt giũ. Bạn nói cho cô ấy biết phải làm gì bằng cách lời nói và cô ấy làm việc cho bạn. Khi bạn làm việc với máy tính, bạn sẽ muốn thực hiện một số tác vụ nhất định. Giống như bạn bảo người giúp việc làm việc nhà, bạn cũng có thể bảo máy tính làm việc cho bạn.

    Quá trình nói với máy tính những gì bạn muốn nó làm cho bạn là những gì được gọi là lập trình máy tính. Giống như bạn đã sử dụng lời nói để nói với người giúp việc phải làm gì, bạn cũng có thể sử dụng các câu lệnh như lời nói để nói với máy tính phải làm gì. Các câu nói giống như ngôn ngữ dành riêng cho máy tính. VBA là một ngôn ngữ mà bạn có thể sử dụng để khiến cho excel làm theo ý của bạn.

    VBA thực sự là một tập hợp con của Visual Basic 6.0 BASIC là viết tắt của   Beginners All-Purpose Symbolic Instruction Code.

    Tại sao lại là VBA?

    • Nó sử dụng ngôn ngữ lập trình như câu lệnh để viết hướng dẫn
    • Tạo giao diện người dùng giống như sử dụng chương trình đồ họa. Bạn chỉ cần kéo, thả và căn chỉnh các điều khiển giao diện của người dùng nó
    • Thời gian học tập ngắn. Từ ngày đầu tiên bạn bắt đầu học, bạn có thể bắt đầu viết ngay các chương trình đơn giản.
    • Cho phép bạn tăng cường chức năng của excel bằng cách làm cho excel hoạt động theo cách bạn muốn

    Các ứng dụng cho cá nhân và doanh nghiệp của VBA trong excel

    Đối với sử dụng cá nhân, bạn có thể sử dụng nó để các macro đơn giản sẽ tự động hóa hầu hết các tác vụ thông thường của bạn. 

    Để sử dụng cho việc kinh doanh, bạn có thể tạo các chương trình cao cấp hơn . Ưu điểm của phương pháp này là bạn có thể tận dụng các tính năng của excel trong các chương trình tùy chỉnh của riêng bạn.

    VBA cơ bản

    Trước khi chúng ta viết bất kỳ mã nào, chúng ta cần biết những điều cơ bản trước.

    • Biến – ở trường trung học, chúng ta đã học về đại số. Tìm (x + 2y) trong đó x = 1 và y = 3. Trong biểu thức này, x và y là các biến. Chúng có thể được gán bất kỳ số nào tức là 1 và 3 tương ứng như trong ví dụ này. Họ cũng có thể được thay đổi để x= 4 và y= 2 . Các biến là các vị trí bộ nhớ. Khi bạn làm việc với VBA, bạn sẽ được yêu cầu khai báo các biến giống như trong các lớp đại số
    • Quy tắc tạo biến
      • Không sử dụng các từ dành riêng – nếu bạn làm việc như một sinh viên, bạn không thể sử dụng giảng viên hoặc hiệu trưởng. Những chức danh này được dành riêng cho các giảng viên và nhà trường. Các từ dành riêng là những từ có ý nghĩa đặc biệt trong Vba và như vậy, bạn không thể sử dụng chúng làm tên biến.
      • Tên biến không thể chứa dấu cách – bạn không thể xác định biến có tên số đầu tiên. Bạn có thể sử dụng FirstNumber hoặc First_number.
      • Sử dụng tên mô tả – rất hấp dẫn để đặt tên cho một biến theo chính bạn nhưng tránh điều này. Sử dụng tên mô tả tức là số lượng, giá cả, tổng phụ, v.v … điều này sẽ giúp mã VBA của bạn dễ đọc
    • Toán số học – Các quy tắc của toán học phép nhân, phép trừ, phép chia (BODMAS) được áp dụng vì vậy hãy nhớ áp dụng chúng khi làm việc với các biểu thức sử dụng nhiều biểu thức toán học khác nhau. Giống như trong excel, bạn có thể sử dụng:
      • + để thêm
      • – để trừ
      • * để nhân
      • / để chia.
    • Toán số logic – Khái niệm toán số logic được trình bày trong các hướng dẫn trước đó cũng được áp dụng khi làm việc với VBA. Bao gồm các trường hợp:
      • NẾU
      • HOẶC LÀ
      • KHÔNG PHẢI
      • ĐÚNG
      • SAI

    Tùy chọn phát triển

    • Tạo một bảng tính mới
    • Bấm vào nút bắt đầu trên thanh công cụ
    • Lựa chọn tùy chỉnh
    • Bấm vào customize ribbon
    • Chọn ô developer như trong hình bên dưới
    • Nhấn OK

    Bây giờ bạn sẽ có thể thấy tab developer trên thanh công cụ

    VBA Xin chào thế giới

    Bây giờ chúng ta sẽ lập trình trong VBA. Tất cả chương trình trong VBA phải bắt đầu bằng “Sub” và kết thúc bằng “End sub”. Ở đây tên là tên bạn muốn gán cho chương trình của bạn. Trong khi sub là viết tắt của một chương trình con mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong phần sau của hướng dẫn.

    sub () . . . end sub

    Chúng ta sẽ tạo một chương trình VBA cơ bản hiển thị bảng nhập dữ liệu để hỏi tên người dùng sau đó hiển thị thông báo chúc mừng

    Hướng dẫn này giả định rằng bạn đã hoàn thành hướng dẫn về Macros trong excel và đã bật tab developer trong excel.

    • Tạo một tệp tin công việc mới
    • Lưu nó dưới định dạng excel * .xlsm
    • Nhấp vào tab developer
    • Nhấp INSERT trên thanh công cụ
    • Chọn một nút lệnh như trong hình bên dưới

    Đặt nút lệnh ở bất cứ đâu trên bảng tính

    Bạn sẽ nhận được cửa sổ sau đây

    Nhập mã lệnh sau

    Dim name dưới dạng Chuỗi Name = InputBox ("Nhập tên của bạn") MsgBox "Xin chào" + tên

    ĐÂY,

    • “Dim name as String” tạo ra một biến gọi là tên. Biến sẽ chấp nhận văn bản, số và các ký tự khác vì chúng ta đã định nghĩa nó dưới dạng chuỗi
    • “Name = InputBox (” Nhập tên của bạn “)” gọi hàm InputBox tích hợp hiển thị một cửa sổ với chú thích Nhập tên của bạn. Tên đã nhập sau đó được lưu trữ trong biến tên.
    • ” MsgBox” xin chào “+ tên” hàm MsgBox tích hợp hiển thị xin chào và tên đã nhập.

    bảng mã của bạn bây giờ trông như sau

    • Đóng bảng mã
    • Nhấp chuột phải vào nút 1 và chọn chỉnh sửa văn bản
    • Nhập “nói xin chào”
    • Bấm vào “Nói Xin chào”
    • Bạn sẽ nhận được hộp đầu vào sau
    • Nhập tên của bạn ví dụ là Jordan
    • Bạn sẽ nhận được hộp thông báo sau

    Xin chúc mừng, bạn vừa tạo chương trình VBA đầu tiên của mình trong excel

    Ví dụ từng bước về việc tạo một máy tính EMI đơn giản trong Excel

    Trong bài tập hướng dẫn này, chúng ta sẽ tạo ra một chương trình đơn giản để tính toán EMI. EMI là từ viết tắt của trả góp hàng tháng . Đó là số tiền hàng tháng bạn trả khi bạn vay tiền. Hình ảnh sau đây cho thấy công thức tính EMI.

    Công thức rất phức tạp và có thể được viết bằng excel. Bạn có thể sử dụng hàm PMT để tính toán ở trên.

    Hàm PMT hoạt động như sau

    = PMT (tỷ lệ, nper, pv)

    ĐÂY,

    • “Tỷ lệ” là tỷ lệ hàng tháng. Đó là lãi suất chia cho số lần thanh toán mỗi năm
    • “Nper” là tổng số thanh toán. Đó là thời hạn cho vay nhân với số lần thanh toán mỗi năm
    • “pv” giá trị hiện tại. Đó là số tiền cho vay thực tế

    Tạo bảng như hình bên dưới

    Thêm một nút lệnh giữa các hàng 7 và 8

    Bấm vào nút chỉnh sửa

    Nhập mã sau

    Dim monthly_rate As Single, loan_amount As Double, number_of_periods As Single, emi As Double monthly_rate = Range("B6").Value / Range("B5").Value loan_amount = Range("B3").Value number_of_periods = Range("B4").Value * Range("B5").Value emi = WorksheetFunction.Pmt(monthly_rate, number_of_periods, -loan_amount) Range("B9").Value = emi

    Here,

    • Dim monthly_rate As Single” Dim là từ khóa được sử dụng để xác định các biến trong VBA, hàng tháng là tên biến, Single là loại dữ liệu biến sẽ chấp nhận số.
    • “monthly_rate = Range(“B6”).Value / Range(“B5″).Value”   Range là hàm được sử dụng để truy cập các ô excel từ VBA, Range (“B6”). Value làm tham chiếu đến giá trị trong B6
    • “WorksheetFunction.Pmt (…)” WorksheetFunction là chức năng được sử dụng để truy cập tất cả các chức năng trong excel

    Hình ảnh sau đây cho thấy mã nguồn hoàn chỉnh

    Ví dụ 2

    Bước 1) Trong tab Developer từ menu chính, nhấp vào biểu tượng “Visual Basic”, nó sẽ mở trình soạn thảo VBA của bạn.

    Bước 2)  Bạn có thể chọn bảng Excel nơi bạn muốn chạy mã. Để mở trình soạn thảo VBA, nhấp đúp chuột vào bảng tính.

    Nó sẽ mở một trình soạn thảo VBA ở phía bên phải của thư mục. Nó sẽ xuất hiện như một khoảng trắng.

    Bước 3) Trong bước này, chúng ta sẽ thấy chương trình VBA của mình. Để đọc và hiển thị chương trình chúng ta cần một chương trình. 

    • Đầu tiên, viết “Sub” và sau đó là “tên chương trình” của bạn (Guru99)
    • Viết bất cứ điều gì bạn muốn hiển thị trong MsgBox (ví dụ guru99-learning )
    • Kết thúc chương trình bằng End Sub

    Bước 4) Trong bước tiếp theo, bạn phải chạy mã này bằng cách nhấp vào nút chạy màu xanh lá cây trên đầu trình đơn biên tập.

    Bước 5) Khi bạn chạy mã, một cửa sổ khác sẽ hiện ra. Tại đây bạn phải chọn trang tính nơi bạn muốn hiển thị chương trình và nhấp vào nút “Run”

    Bước 6) Khi bạn bấm vào nút Run, chương trình sẽ được thực hiện. Nó sẽ hiển thị thông điệp trong MsgBox.

    Tải xuống mã Excel ở trên

    Tóm lược

    VBA là viết tắt của Visual Basic for Application. Đây là một phần của ngôn ngữ lập trình cơ bản mà bạn có thể sử dụng để tạo các ứng dụng trong excel. Với VBA, bạn vẫn có thể tận dụng các tính năng của excel và sử dụng chúng trong VBA.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel – Ý Nghĩa Và Cú Pháp
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Vlookup Qua Các Ví Dụ Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng Excel Trên Ipad ▷ ➡️ Ngừng Sáng Tạo ▷ ➡️
  • Xuống) Đến Hàng Trăm, Hàng Nghìn Hoặc Hàng Triệu Trong Excel?
  • Phương Pháp Tạo Và Sử Dụng Nút Tùy Chọn Option Button Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình Visual Studio Cho C#

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình 8051 – Bài 1: Hướng Dẫn Tạo Project Với Keilc Lập Trình 8051.
  • Tìm Hiểu Về File Header Trong C++
  • File Host Là Gì? Cách Mở File Host Bằng Quyền Admin
  • Hướng Dẫn Generate Script Database Trong Sql Server Và Cách Tạo Lại Database Từ Scritpt Đã Có
  • Hướng Dẫn Cách Đăng Bài Viết Hay Trên Facebook Thu Hút Người Xem
  • phần riêng rẽ để cài đặt.

  • Language packs: cho phép chọn các gói ngôn ngữ

    giao diện

  • Installation locations: cho phép lựa chọn đường

    dẫn để cài đặt các thành phần.

  • Danh sách bên phải (Installation details) liệt kê các thành

    phần đang được lựa chọn.

    Lựa chọn workload

    Để thực hiện dự án này chúng ta chỉ cần chọn workload “.NET

    desktop development”, trong đó có hỗ trợ phát triển ứng dụng dòng lệnh Console,

    ứng dụng Windows Forms, ứng dụng Windows Presentation Foundation.

    Bấm “Install” để bắt đầu download và cài đặt Visual Studio

    nút “Modify”, bạn sẽ được trả về màn hình lựa chọn thành phần cài đặt như lúc

    loại project chúng ta có thể thiết lập các tham số sau:

    • Name: tên dự án, đây cũng là tên mặc định của

      chương trình về sau;

    • Location: thư mục chứa tất cả file của dự án;
    • Solution name: solution cho phép quản lý nhiều dự

      framework; nếu lựa chọn phiên bản nào, khi triển khai ứng dụng đòi hỏi trên hệ

      thống của người dùng phải cài đặt .NET framework phiên bản tương đương hoặc cao

      hơn;

    • Create directory for solution: tốt nhất luôn

      check mục này, đặt tất cả các dự án trong cùng một thư mục chung;

    • Add to source control: chọn mục này nếu bạn sử dụng

      một chương trình kiểm soát mã nguồn nào đó (như Git). Mục này tạm thời không

      using System.Collections.Generic;

      using System.Linq;

      using System.Text;

      using System.Threading.Tasks;

      namespace ConsoleApp

      {

      class Program

      {

      static void Main(string[] args)

      {

      Console.WriteLine(“Hello world from C#”);

      Console.WriteLine(“Press any key to quit”);

      Console.ReadKey();

      }

      }

      năng gì nhưng đến đây xin chức mừng bạn đã viết được chương trình đầu tiên với

      --- Bài cũ hơn ---

    • Khôi Phục Và Backup Windows 7
    • Hướng Dẫn Cách Tạo Thư Mục, Sắp Xếp Ứng Dụng Trên Iphone
    • Cách Nuôi Nick Facebook Ảo Để Bán Hàng
    • Hướng Dẫn Tạo Tài Khoản Facebook Ảo Không Bị Checkpoint
    • Làm Thế Nào Để Root Oppo F1S