Tạo File Làm Việc Trong Illustrator – Cách Tạo File Trong Ai

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Tạo Và Kiếm Tiền Từ Blogspot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Nén File Và Giải Nén File
  • File Zip Là Gì? Cách Nén Và Giải Nén File Zip Cho Người Mới
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Sang Jpg
  • Tạo file làm việc trong Illustrator – Cách tạo file trong AI

    File làm việc trong illustrator

    File làm việc trong Illustrator gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng không gian làm việc bao gồm 1 hay nhiều trang (artboad). Chúng được tạo ra với các thuộc tính riêng giúp người dùng có thể thao tác và tạo ra các bản thiết kế. Đối với illustrator File làm việc bao gồm cả trang và vùng nháp. Có nghĩa là bạn có thể vẽ hay tạo bất cứ đối tượng nào trong không gian bên trong và bên ngoài trang giấy.

    Một số khái niệm cần nắm được về File trong illustrator.

    Illustrator là một phần mềm đồ hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những đặc điểm riêng mà các phần mềm khác không có. Phần mềm cho phép bạn vẽ và tạo ra các đối tượng bên ngoài khu vực trang giấy. Khu vực này được gọi là vùng nháp. Chính vì vậy khi thiết kế với illustrator bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

    Trang giấy hay vùng thiết kế trong AI

    Đây là khu vực được quy định với kích thước, hình dáng và tỉ lệ nhất định. Vì là phần mềm đồ hoạ vector, chính vì vậy bạn không cần tạo ra một trang giấy với kích thước. Bạn chỉ cần quan tâm đến tỉ lệ của các chiều của trang giấy (khu vực làm việc) là được. Ví dụ bạn cần làm file 5mx2m bạn chỉ cần tạo 1 file 50cm x 20cm. Thậm chí là nhỏ hơn.

    Chú ý khi thiết kế. 

    Khi bạn thiết kế trong illustrator, bạn cần xác định chính xác việc bạn muốn xuất ra file ảnh, hoặc file in như thế nào. Nếu bạn cần một file in có kích thước như kích thước trang giấy bạn thiết lập. Bạn cần để tất cả bản thiết kế của mình trong trang giấy. Những gì ở bên ngoài trang giấy có thể bị loại bỏ sau khi bạn xuất file trong illustrator. 

    Lưu ý khi thiết kế trong illustrator có sử dụng ảnh

    Trong quá trình thiết kế nếu bạn sử dụng hình ảnh bạn cần tạo ra một thư mục thiết kế riêng trong máy tính. Thư mục này chứa toàn bộ hình ảnh và cả file thiết kế của bạn. Vì nếu bạn chèn ảnh vào illustrator mà không để ý có thể dẫn đến hiện tượng mất link ảnh (không còn ảnh); nếu sau này muốn mở lại file thiết kế cũ.

    Cách tạo một file làm việc trong illustrator.

    Các bước tạo một file làm việc mới trong illustrator

    Bước 1: Mở phần mềm illustrator

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file làm việc trong illustrator

    Bước 3: Thiết lập các thuộc tính cho file làm việc

    Trong file document  hiện ra bạn thiết lập các thông số cơ cho file làm việc mới với khu vực cơ bản, và khu vực nâng cao. Với khu vực thiết lập cơ bản bạn cần chú ý đến các thuộc tính như sau.

        • Preset details: Bạn đặt tên cho file làm việc mới trong illustrator của mình.
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong illustrator.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
        • Color mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc mới trong illustrator
        • Raster effect: Thiết lập độ phân giải Cho file làm việc.
        • Preview mode: Chế độ hiển thị cho file thiết kế. Phần này bạn nên để mặc định, bạn chỉ cần view print hoặc pixel trong những trường hợp đặc biệt thôi.

    Bước 4: Lưu file làm việc vừa tạo trong illustrator.

    Kết luận về cách Tạo file làm việc trong Illustrator

    Như vậy Tự học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn tìm hiểu về cách tạo file làm việc trong illustrator. Đây là cách để tạo file làm việc cơ bản nhất chung nhất cho tất cả các phiên bản. Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình học tập và làm việc của mình. Đừng quên để lại ý kiến đóng góp của bạn bên dưới để chúng tôi có thể học hỏi và rút kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cách Tạo Dáng Chuẩn Cho Người Mẫu Nữ Khi Chụp
  • Cách Buộc Gà Cúng Theo Kiểu Gà Chầu, Gà Cánh Tiên, Gà Quỳ, Gà Bay
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Ký, Đăng Nhập Thêm Xóa Sửa Crud Sử Dụng Database Firebase Realtime
  • Form Trong Lập Trình C# Winform
  • Hướng Dẫn Tạo Một Project Mới
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop – Cách Tạo File Trong Ps

    --- Bài mới hơn ---

  • Rss Là Gì? Cách Tạo Rss Cho Website
  • Rss Là Gì? Cách Cài Đặt, Sử Dụng Và Lấy Rss Feeds Cho WordPress
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Svg Trực Tuyến
  • Gợi Ý 2 Phần Mềm Làm Sub Cho Video Tốt Nhất 2022 Và Cách Sử Dụng Cụ Thể
  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Tạo file làm việc trong Photoshop – Cách tạo file trong Ps

    Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc  trong Ps.

    1. File làm việc trong photoshop

    File làm việc trong photoshop gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Một số khái niệm cần nắm được.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Tỉ lệ file làm việc.

    Tỉ lệ file làm việc được quy định bởi thông số chiều rộng chia chiều cao: width : height. Đa số khi người ta nói đến thiết kế 1 file với kích thước nào đó là họ đang nói đến tỉ lệ của file. Có nghĩa là khi khách hàng họ nói thiết kế file kích thước 1×2 mét. Có nghĩa là bạn cần phải thiết kế 1 file có tỉ lệ là 1:2 chứ không phải bắt buộc bạn phải tạo 1 file có kích thước 1×2 mét.

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải của file làm việc trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    2. Tạo file làm việc trong Photoshop

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Bước 1: Truy cập bảng điều khiển.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Tạo file việc mới trong photoshop với các phiên bản mới.

    Những tính năng có trong bảng new ducument photoshop

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như:  Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file  mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    Tạo file làm việc sử dụng cài đặt trước của photoshop.

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Tạo file làm việc bằng tự thiết lập trong photoshop

    Trong hộp thoại new ducument bạn chọn recent hoặc print và thiết lập các thuộc tính cho file làm việc của mình. Trong đó có phần cơ bản như sau: Preset Details panelAdvanced Options. 

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Width and Height: Thiết lập kích thước của tài liệu. Đồng thời chọn đơn vị từ menu bật lên.

    Orientation: Chỉ định hướng trang cho tài liệu: Phong cảnh hoặc Chân dung

    Artboards: Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn tài liệu của mình khi bạn cần 1 trang có bản vẽ. Photoshop thêm một bản vẽ trong khi tạo tài liệu.

    Color Mode: thiết lập hệ màu cho tài liệu của bạn

    Resolution: Mật độ điểm ảnh của tài liệu mà bạn tạo ra.

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn nâng cao Advanced Options. 

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn.

    Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    Kết luận

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gửi Tặng Chương Trình Tạo File Ntd
  • Hướng Dẫn Tạo Bản Quyền (License Product) Bảo Mật Ứng Dụng.
  • Tổng Quan Về Log, Syslog, Rsyslog, Log Tập Trung
  • Config Log Và Đường Dẫn File Log
  • Chuyển Đổi File Hình Ảnh Của Bạn Sang Định Dạng Ico
  • Mở File, Tạo File Và Lưu File Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Tài Liệu Mới Trong Photoshop Cc
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Tên Hiển Thị, Tên Chữ Ký Trong Outlook 2010
  • Tổng Hợp Cách Tạo Email Marketing Bằng Html 2022
  • Cách Tạo, Xóa Watermark Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Cách Tạo Tài Khoản Gmail Hàng Loạt Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cách mở file trong Photoshop

    • Nếu kéo file vào một tab đang mở, file sẽ tạo thành một layer mới trong tab đang mở.
    • Nếu kéo file vào khu vực trống trên danh sách tab đang mở, sẽ tạo thành một file mới.

    Cách tạo file trong Photoshop

    Các thông số thiết lập ban đầu gồm:

    • Name: Đặt tên file.
    • Document Type: Photoshop thiết lập sẵn một số kích thước phổ biến như International Paper, Photo, Web… Mỗi Document Type bạn có thể chọn các size chuẩn hiển thị bên dưới. ví dụ với International Paper sẽ hiện các lựa chọn các kích thước giấy A3, A4, A5, A6…
    • Width/Height: Chiều rộng/Chiều cao. Nếu bạn đã chọn Ducument Type ở trên thì kích thước sẽ tự động hiện theo Document Type mà bạn đã chọn. Hoặc bạn có thể tự nhập kích thước mình muốn.
    • Resolution: Độ phân giải hình ảnh, thường thì ảnh để xem trên máy tính để độ phân giải 72 Pixels/Inch, ảnh dùng để in ấn để độ phân giải 300 Pixels/Inch.
    • Color Mode: Chế độ màu. Chế độ sử dụng để xem trên máy tính là RGB, dùng để in ấn dùng CMYK.
    • Background Contents: Chọn màu nền cho khung làm việc, bạn có thể chọn màu trắng, trong suốt hoặc bất cứ màu nào bạn muốn.
    • Advanced: Tùy chọn nâng cao. Cái này ít sử dụng.

    Bạn có thể lưu lại thiết lập của mình bằng cách bấm vào Save Preset để sử dụng cho lần sau.

    Sau khi thiết lập các thông số, ấn OK để kết thúc thao tác tạo file trong Photoshop.

    Cách lưu file trong Photoshop

    Photoshop có hai chế độ lưu file chính:

    • Lưu theo cách thông thường (Save/ Save as)
    • Lưu tối ưu cho hiển thị trên website (Save for web)

    Save/ Save as

    Save for web

    Các tùy chọn Save for web:

      Khu vực 1: Lựa chọn định dạng file. Chúng ta sử dụng chủ yếu định dạng JPEG cho hình ảnh trên web, định dạng GIF cho ảnh động và định dạng PNG-24 với những hình ảnh yêu cầu chất lượng cao và nền trong suốt như Logo. Định dạng PNG-8 tương tự như PNG-24 nhưng tối ưu cho những hình sử dụng ít màu sắc. Đối với định dạng JPEG, bạn có thêm tùy chọn Quality để xem hình ảnh tại giá trị bao nhiêu đạt tỉ lệ chất lượng/kích thước tốt nhất.
      Khu vực 3: Thay đổi kích thước ảnh. Bạn có thể thay đổi kích thước ảnh phù hợp với yêu cầu của web.
      Khu vực 4: Đối với ảnh động GIF, bạn có thể sử dụng hộp thoại này để lựa chọn ảnh động lặp đi lặp lại hay chỉ chạy một lần và xem trước bằng nút Play.
      Khu vực 5: Khung xem trước hình ảnh xuất ra. Bạn có thể chọn 2-Up hoặc 4-Up để so sánh chất lượng hình ảnh với các thiết lập xuất ra khác nhau. Dưới mỗi khung xem trước có hiển thị dung lượng file, dựa vào đó bạn có thể lưu file với chất lượng vừa ý nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop
  • Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Làm Chủ Workset Trong Revit
  • Phương Pháp Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Học Revit:2.4.2) Tạo File Central Trên Mạng Nội Bộ
  • Cách Tạo File Mới Trong Linux

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Để Xem Tivi Trên Android + Vlc Pc + List Iptv
  • List 430 Kênh Tivi Vlc Mạng Fpt 3/2017 (Có K+ Hd)
  • List Xem Tv Trên Vlc, Xem Bóng Đá Online Mạng Fpt Tháng 3
  • Xml Sitemap Là Gì ? Hướng Dẫn Tạo Sitemap Trên WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Sitemap Html Và Xml Cho Blogspot
  • Bài viết sẽ đề cập đến việc tạo file cả trong Terminal và trên Linux desktop.

    Tạo file trên desktop

    Nếu bạn không thoải mái khi sử dụng Terminal, việc tạo file mới trong môi trường desktop rất đơn giản, bằng cách sử dụng một vài ứng dụng cơ bản hàng ngày.

    Trình duyệt file

    Hầu hết các trình duyệt file như Thunar và Dolphin sẽ cho phép bạn tạo file trống bằng cách nhấp chuột phải vào thư mục mong muốn và nhấn Create empty file hoặc một tùy chọn tương tự từ menu drop-down.

    Trình soạn thảo văn bản

    Bản phân phối Linux của bạn chắc chắn sẽ bao gồm một ứng dụng soạn thảo văn bản cơ bản. Bạn sẽ bắt đầu với một file trống khi mở nó và nhấn Ctrl + S sẽ cung cấp cho bạn hộp thoại để lưu file tại một vị trí cụ thể.

    Tạo file trong Terminal

    touch

    Một trong những lệnh cơ bản nhất của Linux, touch, sẽ tạo file mới hoặc nếu tên file bạn chỉ định đã tồn tại, cập nhật ngày sửa đổi cuối cùng của file.

    Trong thư mục bạn muốn lưu file của mình, hãy nhập:

    touch filename.txt

    Ngoài ra, hãy tạo nhiều file với một lệnh bằng cách chỉ cần đặt một khoảng trống giữa mỗi tên file:

    touch chúng tôi chúng tôi filename3.txt

    Bạn có thể kiểm tra xem file bạn đã tạo có tồn tại hay không bằng lệnh này:

    Vì bạn không thể chỉnh sửa file với touch, nên lệnh này phù hợp hơn với việc tạo nhanh nhiều file để chỉnh sửa sau này.

    Dấu ngoặc nhọn bên phải được sử dụng trong nhiều lệnh để chuyển hướng đầu ra đến một file cụ thể. Bạn sẽ thấy nó được sử dụng với các lệnh khác ở phần sau của bài viết này.

    Tuy nhiên, bạn có thể nhập nó mà không cần một lệnh cụ thể để tạo một file trống.

    Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng toán tử chuyển hướng tự nó sẽ ghi đè lên bất kỳ file hiện có nào đã sử dụng tên đó.

    echo

    Lệnh echo sẽ xuất trong Terminal bất kỳ đầu vào nào bạn cung cấp cho nó. Tuy nhiên, nó cũng có thể tạo một file mới và (tùy chọn) lưu một dòng văn bản bên trong nó.

    Để tạo một file trống mới, hãy sử dụng lệnh sau:

    Để tạo một file mới với một dòng văn bản, hãy sử dụng:

    Hãy chắc chắn đặt dấu ngoặc kép xung quanh văn bản của bạn!

    cat

    Lệnh cat (viết tắt của concatenate) thường được sử dụng nhiều nhất trong việc kết hợp hoặc đọc file. Tuy nhiên, nó cũng có thể dễ dàng tạo các file mới với văn bản trong đó.

    Toán tử chuyển hướng ở đây để chuyển hướng đầu ra của cat đến file được chỉ định, đầu ra là bất kỳ thứ gì bạn nhập tiếp theo. Khi bạn viết xong nội dung của file mới, hãy nhấn Ctrl + D để lưu nó.

    printf

    Lệnh printf tương tự như lệnh echo, nhưng có nhiều khả năng định dạng hơn một chút.

    Ví dụ, bạn có thể tạo một file có hai dòng văn bản bằng cách sử dụng lệnh đơn sau:

    fallocate

    Fallocate cho phép bạn tạo một file trong Linux với dung lượng cụ thể. Nó chủ yếu hữu ích cho các mục đích kiểm tra, chẳng hạn như đánh giá tốc độ ghi ổ cứng.

    Sử dụng fallocate với lệnh sau:

    fallocate -l 10MB filename

    Thay thế “filename” bằng bất kỳ tên nào bạn muốn gọi file của mình.

    Tùy chọn “-l” biểu thị rằng bạn muốn một dung lượng cụ thể và đối số “10MB” cho biết dung lượng là bao nhiêu. Bạn cũng có thể sử dụng dung lượng byte lớn hơn, như GB và TB. Bạn cũng có thể sử dụng M thay vì MB để chỉ định mebibyte thay vì mega byte.

    vim

    Vim là một trình soạn thảo văn bản dựa trên Terminal sẽ khởi chạy khi bạn chỉ định tên file:

    vim filename.txt

    Khi vim đang chạy, hãy nhấn phím I để bắt đầu nhập. Khi bạn hoàn tất, nhấn Esc và gõ :wq, sau đó nhấn Enter để lưu và thoát.

    nano

    GNU nano là một trình soạn thảo văn bản khác tương tự như Vim, nhưng có lẽ thân thiện với người dùng hơn một chút.

    Bạn có thể nhanh chóng tạo và bắt đầu chỉnh sửa file bằng lệnh sau:

    nano filename.txt

    Nhập bất cứ thứ gì bạn muốn vào file, sau đó nhấn Ctrl + S để lưu và Ctrl + X để thoát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phát Hiện Like Ảo Trên Facebook Chính Xác Nhất 2022
  • Sửa Lỗi Tất Cả Các File, Folder Trong Usb Biến Thành Shortcut 1Kb
  • Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Ghi Chú Trên Iphone
  • Cách Sắp Xếp Các Shortcut Vào Từng Thư Mục Trên Iphone
  • Cách Tạo Thư Mục Không Có Tên Trên Iphone, Ipad
  • Tạo File Zip Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Microsoft: Sử Dụng Outlook, Onedrive
  • Cách Tạo Tài Khoản Onedrive 5Tb + Office 365 Miễn Phí Vĩnh Viễn
  • Cách Tạo Sân Vườn Đẹp Mà Chưa Tốn Đến 500 Nghìn Đồng
  • Top 8+ Cách Làm Xà Phòng Handmade Cực Kì Đơn Giản
  • Học Sinh Lớp 10 Chế Tạo Xà Phòng Diệt Khuẩn Từ Lá Trầu Không
  • Zip bạn có thể hiểu nó như một thùng chứa, bên trong thùng chứa này sẽ chứa tất cả các file dưới dạng nén. Điều này vô cùng có lợi khi bạn muốn giảm dung lượng của file, nhẹ hệ thống, giúp cho quá trình download, upload file được diễn ra nhanh chóng hơn. Tạo file zip trong php chính là sử dụng thư viện hỗ trợ của PHP để giúp nén các file lại trong thùng chứa zip 1 cách dễ dàng.

    2. Hướng dẫn tạo file zip trong PHP

    PHP cung cấp 1 thư viện gọi là ZipArchive , nó hỗ trợ cho lập trình viên có thể tạo file zip trong PHP một cách dễ dàng. Để có thể tạo file zip trong php các bạn xem qua một đoạn code nhỏ thực thi việc tạo file zip như sau :

    // Khởi tạo đối tượng ZipArchive $zip = new ZipArchive(); // Dùng zip open để đặt tên cho tên file zip sẽ được tạo ra ví dụ chúng tôi xyz.zip // Thêm file chúng tôi vào zip, đồng thời đổi lại thành tên filename.pdf // Thêm file chúng tôi vào zip, đồng thời đổi lại thành tên filename.xlsx // Close để hoàn thành tiến trình zip file

    Giải thích : Ở đoạn code trên, đầu tiên chúng ta chỉ đơn giản là khởi tạo đối tượng ZipArchive để sử dụng tính năng zip của PHP, tiếp đến đưa các file cần zip vào. Kết quả của đoạn code trên sẽ cho chúng ta một file zip chứa các tập tin mà ta đã thêm vào.

    <?php function create_zip($files = array(),$destination = '',$overwrite = false) { // Nếu file zip đã tồn tại và overwite là false thì trả về false if(file_exists($destination) && !$overwrite) { return false; } // Tạo mảng để kiểm tra nếu file trong array files tồn tại thì add vào mảng valid_files $valid_files = array(); // Kiểm tra nếu files là mảng if(is_array($files)) { // Chạy vòng lặp duyệt qua mảng files foreach($files as $file) { // Kiểm tra nếu file trong mảng tồn tại if(file_exists($file)) { $valid_files[] = $file; } } } // Nếu $valid_files ok if(count($valid_files)) { // thì tạo file zip $zip = new ZipArchive(); return false; } // Thêm file trong mảng files vào file zip foreach($valid_files as $file) { } // Đóng tiến trình zip //check to make sure the file exists return file_exists($destination); } else { return false; } }

    Cách sử dụng function trên như sau :

    $files_to_zip = array( 'images/1.jpg', 'images/2.jpg', 'images/5.jpg', 'images/ringo.gif', 'rod.jpg', 'reddit.gif' ); // nếu $result trả về true là zip ok, ngược lại là fail :p $result = create_zip($files_to_zip,'my-archive.zip');

    Nguồn : kungfuphp.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo File Zip Trên Mac
  • Hướng Dẫn Cách Nén Và Giải Nén File Zip, Winrar Đơn Giản (Siêu Dễ)
  • Cách Tạo File Nén Và Giải Nén Trên Samsung Không Cần Dùng Phần Mềm
  • Email 10P Gì Tầm Này
  • Tạo Email 10P, Gmail 10P, Email Ảo Vĩnh Viễn Cùng Mail1S
  • Cách Tạo File Ghost Chạy Trong Dos?

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Ghost Win Đơn Giản
  • 10 “Bí Kíp” Tăng Lượt Theo Dõi Trên Facebook Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • 7 Cách Tăng Lượt Theo Dõi Trên Facebook An Toàn Và Hiệu Quả
  • Cách Cài Đặt Checkin Nhiều Địa Điểm Cho Một Trang Fanpage Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Định Dạng Tự Động Văn Bản Trong Word 2010
  • thuy linh

    Trả lời 12 năm trước

    Để tạo được lựa chọn khởi động DOS hoặc Windows, trước tiên, bạn chép các file khởi động của DOS là chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi Autoexec.bat… vào ổ cứng C. Sau đó, thêm dòng C:=”DOS” vào file chúng tôi Nếu máy bạn không có file chúng tôi thì bạn hãy tạo file chúng tôi trên ổ C và có nội dung như sau:

    multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(2)WINDOWS=”Microsoft WindowsXP” /fastdetect

    C:=”DOS”

    Bây giờ thị bạn copy phần mềm ghost và file ghost mà bạn đã tạo vào ổ cứng. Sau đó mỗi khi khởi động máy sẽ xuất hiện tùy chọn cho phép bạn khởi ở DOS hay Windows, bạn chỉ cần chọn hệ điều hành MS DOS, sau đó chạy chương trình ghost là OK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Chèn Danh Sách Tùy Chọn Trong Word
  • Hướng Dẫn 7 Cách Tạo Chatbot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Các Thao Với Với Check Box Trong Excel
  • Cách Tạo Confession Cá Nhân Cho Riêng Mình Bằng Google Drive Facebook
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Mở File, Tạo File Và Lưu File Trong Photoshop
  • Tạo Tài Liệu Mới Trong Photoshop Cc
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Tên Hiển Thị, Tên Chữ Ký Trong Outlook 2010
  • Tổng Hợp Cách Tạo Email Marketing Bằng Html 2022
  • Cách Tạo, Xóa Watermark Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc trong Ps.

    File làm việc trong gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như: Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn. Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Làm Chủ Workset Trong Revit
  • Phương Pháp Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Học Revit:2.4.2) Tạo File Central Trên Mạng Nội Bộ
  • Cách Tự Tạo Khung Hình Hiệu Ứng Trên Facebook
  • Tạo File Làm Việc Trong Corel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo File Làm Việc Trong Illustrator
  • Cách Tạo Id Apple Trên Điện Thoại Và Máy Tính Hoàn Toàn Miễn Phí
  • Cách Tạo Id Apple, Đăng Ký Tài Khoản Apple Id Store Iphone Mới
  • Cách Mua Acc Pubg Và Tạo Tài Khoản Cho Những Ai Chưa Biết
  • Hướng Dẫn Tạo Google Form, Tạo Biểu Mẫu Trực Tuyến
  • Tạo file làm việc trong Corel – Cách tạo bản vẽ trong Corel Draw được thực hiện như thế nào. Có những lưu ý gì trong khi tạo và thiết lập file làm việc mới trong DW. Đây là một trong những phần kiến thức cực kì quan trong trong quá trình học và làm chủ phần mềm corel

    Tổng quan về file làm việc trong Corel

    File làm việc trong Corel hay còn gọi là gọi là Ducument (tài liệu) đôi khi chúng còn được gọi là bản vẽ trong corel. Đây là một vùng không gian gồm 1 hay hiều trang giấy (artboad). Đồng thời Một file làm việc cũng bao gồm cả các vùng làm bên ngoài trang giấy gọi là vùng nháp. File làm việc trong corel được tạo ra với các thuộc tính riêng biệt và chung cho tất cả các đối tượng trong tài liệu. Những thuộc tính mà một file làm việc trong corel cần có bao gồm: Hệ màu, Kích thước, số lượng trang, độ phân giải…

    Khái niệm quan trọng khi Tạo file làm việc trong Corel

    Tương tự như Illustrator hay Indessign, Corel là một phần mềm đồ Hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những thuộc tính và đặc điểm riêng mà bắt buộc bạn phải nhớ và nắm được.

    Trong thực tế thiết kế với , bạn không cần Tạo file làm việc trong Corel làm việc đúng kích thước. Có nghĩa là khi thiết kế bạn chỉ cần tạo ra một trang giấy với kích thước phù hợp. Điều quan trọng ở đây là bạn cần đảm bảo về tỉ lệ các chiều của trang giấy. Bởi lẽ với một bản vẽ vector, bạn có thể in ở bất kì kích thước nào mà bạn muốn. Kích thước của file in phụ thuộc vào khổ giấy của máy in chứ không phải nằm ở file thiết kế.

    Khi làm việc với các phần mềm vector có nghĩa là bạn đang làm quen với công việc in ấn là chính. Vì vậy khi tạo file làm việc trong Corelhệ màu mà bạn nên sử dụng cho công việc này là CMYK. Trong trường hợp bạn sử dụng các hình ảnh thiết kế cho mục đích hiển thị lúc này bạn sử dụng hệ màu RGB. Đồng thời bạn cũng cần thật cẩn thận với việc dùng màu trong Corel. Bởi lẽ sẽ có sự chênh lệch màu đáng kể giữa thiết kế, hiển thị và in ấn khi sử dụng phần mềm corel

    Trong quá trình làm thiết kế với phần mềm corel hay bất kì một phần mềm vector nào khác. Để đảm bảo an toàn cho các file thiết kế có sử dụng hình ảnh bitmap; bạn hãy tạo một folder chứa các hình ảnh và cả file thiết kế bằng corel riêng. Có như vậy mới đảm bảo được việc không bị “mất link ảnh” (một trường hợp rất hay sảy ra)

    Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu qua về file làm việc trong corel. Đồng thời bạn cũng đã được nhắc đến những lưu ý tối thiểu cần phải biết khi thao tác với phần mềm CorelDraw. Cũng cần lưu ý thêm rằng, có thể xuất hiện sự khác biệt về giao diện giữa các phiên bản của Corel. Tuy vậy về mặt bản chất và các thuộc tính quản lý khi tạo file làm việc trong Corel không có sự khác biệt nhau.

    Các bước tạo file làm việc trong Corel

    Lưu ý rằng: Đây là hướng dẫn cho máy tính sử dụng hệ điều hành Window. Nên phím tắt và thao tác với máy tính có khác đôi chút với Mac. Đồng thời dể có thể sử dụng phần mềm bạn cần kích hoạt bản quyền phần mềm. Nếu bạn chưa thực hiện việc này có thể corel của bạn sẽ bị nhà phát hành khoá một số tính năng

        • Name: Tên của file tài liệu
        • Preset Destination: Các mẫu file làm việc có sẵn của Corel, trong đó custom là lựa chọn cho phép bạn tuỳ chỉnh kích thước tự do
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong Corel.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc.
        • Number of page: Là số trang giấy, mà bạn cần tạo cho một file làm việc.
        • Primary coler mode: Là hệ màu sử dụng cho trang giấy.
        • Rendering Resolution: Độ phân giải của file làm việc.
        • Preview mode: Lựa chọn chế độ xem trước của file làm việc
        • Color settings: Thiết lập các chế độ cho hệ màu tương ứng của file làm việc
        • Description: Mô tả thuộc tính cho file làm việc
        • Do Not show this dialog again: Không hiển thị lại hộp thoại này một lần nữa khi bạn chọn lệnh tạo file làm việc mới

    Một số thiết lập khác cho file làm việc mới

    Những bài học quan trọng trọng về thiết kế

    Kết luận về Tạo file làm việc trong Corel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ẩn, Hiện Thư Mục, File Trong Windows 7, 8, 8.1 Trên Máy Tính
  • Facebook Lead Ads Là Gì? Tạo Form Đăng Ký Trên Facebook 2022
  • Cách Tạo Dáng Chụp Model Nữ Cho Chụp Ảnh
  • Cách Làm Gà Cúng Đẹp Và Đơn Giản
  • Tải Mẫu Đơn Xin Việc Chuẩn File Word
  • Tạo File Làm Việc Trong Corel – Cách Tạo Bản Vẽ Trong Dw

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Và Mở File Cdr Trong Mọi Phiên Bản Coreldraw
  • Phương Pháp Và Kỹ Thuật Xuất File In Ấn Trong Corel Draw
  • Trung Tâm Chế Bản Điện Tử Mtd : Xuất Phim, Ghi Kẽm, In Proof, In Nhanh, Photobook.
  • Một Số Cách Thức Cài Phần Mềm Crack (Bẻ Khóa)
  • Các Phương Thức Bẻ Khóa Phần Mềm
  • Tạo file làm việc trong Corel – Cách tạo bản vẽ trong Corel Draw được thực hiện như thế nào. Có những lưu ý gì trong khi tạo và thiết lập file làm việc mới trong DW. Đây là một trong những phần kiến thức cực kì quan trong trong quá trình học và làm chủ phần mềm corel

    Tổng quan về file làm việc trong Corel

    File làm việc trong Corel hay còn gọi là gọi là Ducument (tài liệu) đôi khi chúng còn được gọi là bản vẽ trong corel. Đây là một vùng không gian gồm 1 hay hiều trang giấy (artboad). Đồng thời Một file làm việc cũng bao gồm cả các vùng làm bên ngoài trang giấy gọi là vùng nháp. File làm việc trong corel được tạo ra với các thuộc tính riêng biệt và chung cho tất cả các đối tượng trong tài liệu. Những thuộc tính mà một file làm việc trong corel cần có bao gồm: Hệ màu, Kích thước, số lượng trang, độ phân giải…

    Khái niệm quan trọng khi Tạo file làm việc trong Corel

    Tương tự như Illustrator hay Indessign, Corel là một phần mềm đồ Hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những thuộc tính và đặc điểm riêng mà bắt buộc bạn phải nhớ và nắm được.

    Kích thước file thiết kế.

    Trong thực tế thiết kế với đồ hoạ vector, bạn không cần Tạo file làm việc trong Corel làm việc đúng kích thước. Có nghĩa là khi thiết kế bạn chỉ cần tạo ra một trang giấy với kích thước phù hợp. Điều quan trọng ở đây là bạn cần đảm bảo về tỉ lệ các chiều của trang giấy. Bởi lẽ với một bản vẽ vector, bạn có thể in ở bất kì kích thước nào mà bạn muốn. Kích thước của file in phụ thuộc vào khổ giấy của máy in chứ không phải nằm ở file thiết kế.

    Hệ màu trong corel

    Khi làm việc với các phần mềm vector có nghĩa là bạn đang làm quen với công việc in ấn là chính. Vì vậy khi tạo  file làm việc trong Corelhệ màu mà bạn nên sử dụng cho công việc này là CMYK. Trong trường hợp bạn sử dụng các hình ảnh thiết kế cho mục đích hiển thị lúc này bạn sử dụng hệ màu RGB. Đồng thời bạn cũng cần thật cẩn thận với việc dùng màu trong Corel. Bởi lẽ sẽ có sự chênh lệch màu đáng kể giữa thiết kế, hiển thị và in ấn khi sử dụng phần mềm corel

    Lưu ý khi sử dụng hình ảnh.

    Trong quá trình làm thiết kế với phần mềm corel hay bất kì một phần mềm vector nào khác. Để đảm bảo an toàn cho các file thiết kế có sử dụng hình ảnh bitmap; bạn hãy tạo một folder chứa các hình ảnh và cả file thiết kế bằng corel riêng. Có như vậy mới đảm bảo được việc không bị “mất link ảnh” (một trường hợp rất hay sảy ra)

    Hướng dẫn cách tạo file làm việc trong Corel

    Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu qua về file làm việc trong corel. Đồng thời bạn cũng đã được nhắc đến những lưu ý tối thiểu cần phải biết khi thao tác với phần mềm CorelDraw. Cũng cần lưu ý thêm rằng, có thể xuất hiện sự khác biệt về giao diện giữa các phiên bản của Corel. Tuy vậy về mặt bản chất và các thuộc tính quản lý khi tạo file làm việc trong Corel không có sự khác biệt nhau.

    Các bước tạo file làm việc trong Corel

    Bước 1: Mở Phần mềm CorelDraw

    Lưu ý rằng: Đây là hướng dẫn cho máy tính sử dụng hệ điều hành Window. Nên phím tắt và thao tác với máy tính có khác đôi chút với Mac. Đồng thời dể có thể sử dụng phần mềm bạn cần kích hoạt bản quyền phần mềm. Nếu bạn chưa thực hiện việc này có thể corel của bạn sẽ bị nhà phát hành khoá một số tính năng

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file  làm việc trong Corel

    Bước 3: Thiết lập thuộc tính file làm việc trong Corel

    Trong bảng điều khiển Create New Document hiện ra, bạn cần thiết lập các thuộc tính và thông số cho file làm việc của mình. Trong bảng điều khiển tạo file làm việc trong Corel bạn sẽ có 4 khoang quản lý gồm: Khoang cơ bản (basic); Khoang Color seting; Khoang description; và khoang nút lệnh điều khiển. Trong đó có một số thuộc tính bạn cần lưu ý như sau:

    Thiết lập cơ bản cho File làm việc mới.

        • Name: Tên của file tài liệu
        • Preset Destination: Các mẫu file làm việc có sẵn của Corel, trong đó custom là lựa chọn cho phép bạn tuỳ chỉnh kích thước tự do
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong Corel.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc.

    Thiết lập nâng cao cho file làm việc mới

        • Number of page: Là số trang giấy, mà bạn cần tạo cho một file làm việc.
        • Primary coler mode: Là hệ màu sử dụng cho trang giấy.
        • Rendering Resolution: Độ phân giải của file làm việc.
        • Preview mode: Lựa chọn chế độ xem trước của file làm việc

    Một số thiết lập khác cho file làm việc mới

        • Color settings: Thiết lập các chế độ cho hệ màu tương ứng của file làm việc
        • Description: Mô tả thuộc tính cho file làm việc
        • Do Not show this dialog again: Không hiển thị lại hộp thoại này một lần nữa khi bạn chọn lệnh tạo file làm việc mới

    Bước 5: Lưu file làm việc vừa tạo trong corel

    Những bài học quan trọng trọng về thiết kế

    STT

    Tên bài học

    Link bài học

    1

    Nhân bản đối tượng trong corel

    https://tuhocdohoa.vn/nhan-ban-doi-tuong-trong-corel/

    2

    Phím tắt trong corel

    https://tuhocdohoa.vn/phim-tat-trong-coreldraw/

    3

    Tải font chữ Việt Hoá

    https://bit.ly/2HD370R

    4

    Học thiết kế bằng photoshop

    https://tuhocdohoa.vn/hoc-thiet-ke-bang-photoshop/

     

    Kết luận về Tạo file làm việc trong Corel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng File Bat Để Tự Động Hóa Máy Tính
  • For The Love Of Books & Dramas: Hướng Dẫn Tạo Ebook Bằng Sigil, Lý Tưởng Cho Người Dùng Kindle
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Team Drive (Shared Drives) Trên Google Drive
  • Mỗi Nghề Một Mẫu Cv: Kế Toán
  • Hướng Dẫn Từng Bước Cách Tạo Form Đặt Hàng Trực Tuyến Trên WordPress
  • Tạo File Làm Việc Trong Illustrator

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Id Apple Trên Điện Thoại Và Máy Tính Hoàn Toàn Miễn Phí
  • Cách Tạo Id Apple, Đăng Ký Tài Khoản Apple Id Store Iphone Mới
  • Cách Mua Acc Pubg Và Tạo Tài Khoản Cho Những Ai Chưa Biết
  • Hướng Dẫn Tạo Google Form, Tạo Biểu Mẫu Trực Tuyến
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Dáng Chụp Hình Dễ Thương
  • File làm việc trong Illustrator gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng không gian làm việc bao gồm 1 hay nhiều trang (artboad). Chúng được tạo ra với các thuộc tính riêng giúp người dùng có thể thao tác và tạo ra các bản thiết kế. Đối với illustrator File làm việc bao gồm cả trang và vùng nháp. Có nghĩa là bạn có thể vẽ hay tạo bất cứ đối tượng nào trong không gian bên trong và bên ngoài trang giấy.

    Một số khái niệm cần nắm được về File trong illustrator.

    Illustrator là một phần mềm đồ hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những đặc điểm riêng mà các phần mềm khác không có. Phần mềm cho phép bạn vẽ và tạo ra các đối tượng bên ngoài khu vực trang giấy. Khu vực này được gọi là vùng nháp. Chính vì vậy khi thiết kế với illustrator bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

    Trang giấy hay vùng thiết kế trong AI

    Đây là khu vực được quy định với kích thước, hình dáng và tỉ lệ nhất định. Vì là phần mềm , chính vì vậy bạn không cần tạo ra một trang giấy với kích thước. Bạn chỉ cần quan tâm đến tỉ lệ của các chiều của trang giấy (khu vực làm việc) là được. Ví dụ bạn cần làm file 5mx2m bạn chỉ cần tạo 1 file 50cm x 20cm. Thậm chí là nhỏ hơn.

    Khi bạn thiết kế trong illustrator, bạn cần xác định chính xác việc bạn muốn xuất ra file ảnh, hoặc file in như thế nào. Nếu bạn cần một file in có kích thước như kích thước trang giấy bạn thiết lập. Bạn cần để tất cả bản thiết kế của mình trong trang giấy. Những gì ở bên ngoài trang giấy có thể bị loại bỏ sau khi bạn xuất file trong illustrator.

    Trong quá trình thiết kế nếu bạn sử dụng hình ảnh bạn cần tạo ra một thư mục thiết kế riêng trong máy tính. Thư mục này chứa toàn bộ hình ảnh và cả file thiết kế của bạn. Vì nếu bạn chèn ảnh vào illustrator mà không để ý có thể dẫn đến hiện tượng mất link ảnh (không còn ảnh); nếu sau này muốn mở lại file thiết kế cũ.

    Các bước tạo một file làm việc mới trong illustrator

        • Preset details: Bạn đặt tên cho file làm việc mới trong illustrator của mình.
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong illustrator.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
        • Color mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc mới trong illustrator
        • Raster effect: Thiết lập độ phân giải Cho file làm việc.
        • Preview mode: Chế độ hiển thị cho file thiết kế. Phần này bạn nên để mặc định, bạn chỉ cần view print hoặc pixel trong những trường hợp đặc biệt thôi.

    Kết luận về cách Tạo file làm việc trong Illustrator

    Như vậy Tự học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn tìm hiểu về cách tạo file làm việc trong illustrator. Đây là cách để tạo file làm việc cơ bản nhất chung nhất cho tất cả các phiên bản. Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình học tập và làm việc của mình. Đừng quên để lại ý kiến đóng góp của bạn bên dưới để chúng tôi có thể học hỏi và rút kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo File Làm Việc Trong Corel
  • Ẩn, Hiện Thư Mục, File Trong Windows 7, 8, 8.1 Trên Máy Tính
  • Facebook Lead Ads Là Gì? Tạo Form Đăng Ký Trên Facebook 2022
  • Cách Tạo Dáng Chụp Model Nữ Cho Chụp Ảnh
  • Cách Làm Gà Cúng Đẹp Và Đơn Giản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100